Công văn số 2396/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng tài sản là quyền sử dụng đất.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động góp vốn
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động góp vốn bằng tài sản là quyền sử dụng đất được điều chỉnh như sau:
- Tổ chức, cá nhân dùng quyền sử dụng đất để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn để tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Khi thực hiện góp vốn, các bên không phải lập hóa đơn GTGT tính thuế mà sử dụng các chứng từ thay thế bao gồm: Biên bản góp vốn, Biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên (hoặc tổ chức thẩm định giá độc lập) và hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận góp vốn sau đó thực hiện chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất này cho tổ chức, cá nhân khác thì hoạt động chuyển nhượng này mới thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp góp vốn
Khi doanh nghiệp dùng quyền sử dụng đất để góp vốn vào một doanh nghiệp khác, hoạt động này được coi là hoạt động chuyển nhượng bất động sản và phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN:
- Doanh nghiệp mang quyền sử dụng đất đi góp vốn phải xác định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Thu nhập này được tính bằng chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của quyền sử dụng đất mang đi góp vốn (do các bên góp vốn định giá hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định) với giá trị sổ sách (giá trị còn lại) của quyền sử dụng đất đó và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
- Khoản thu nhập chênh lệch (nếu có) từ việc đánh giá lại quyền sử dụng đất mang đi góp vốn phải được kê khai, tính và nộp thuế TNDN theo thuế suất 20% (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản).
- Doanh nghiệp không được bù trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản này với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong kỳ tính thuế (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép bù trừ ngược).
3. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân góp vốn
Đối với trường hợp cá nhân dùng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định như sau:
- Tại thời điểm góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Nghĩa vụ thuế TNCN được tạm hoãn và chỉ phát sinh khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp.
- Khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn, cá nhân có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN đối với cả hai khoản thu nhập: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (phát sinh từ thời điểm góp vốn trước đây) và thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp (nếu có phát sinh chênh lệch dương).
4. Quy định về lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Để khuyến khích hoạt động đầu tư và tích tụ tư bản của doanh nghiệp, chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn được ưu đãi cụ thể:
- Nhà, đất là tài sản góp vốn của tổ chức, cá nhân vào doanh nghiệp để làm vốn điều lệ được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất dưới tên của doanh nghiệp nhận góp vốn.
- Để được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ, doanh nghiệp nhận góp vốn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Biên bản góp vốn, Quyết định phê duyệt nhận góp vốn của cấp có thẩm quyền, Điều lệ doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của bên góp vốn trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2396/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà.
Trả lời công văn số 210/CT-THNVDT ngày 17/1/2008 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà về việc chính sách thuế TNDN đối với hoạt động góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 quy định thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật” không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp Công ty Thiên Nhân II được UBND tỉnh Khánh Hoà giao đất để thực hiện dự án Khu biệt thự cao cấp Ocean View tại thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hoà, Công ty đã nộp tiền sử dụng đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu Công ty sử dụng một phần diện tích đất (thuộc dự án) đã được xây dựng cơ sở hạ tầng để góp vốn liên doanh theo quy định của pháp luật thì giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất góp vốn liên doanh này không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Khánh Hoà biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2396/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với vốn góp bằng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2396/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
