Công văn số 2391/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh thực hiện theo hình thức hợp đồng tỷ lệ phí (hay còn gọi là hợp đồng thặng số/cost-plus). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý thuế liên quan đến loại hình hợp đồng này.
1. Khái niệm và bản chất của hợp đồng tỷ lệ phí (thặng số)
Hợp đồng tỷ lệ phí (cost-plus contract) là hình thức hợp đồng trong đó bên cung cấp dịch vụ được thanh toán dựa trên toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để thực hiện dịch vụ, cộng thêm một khoản phí dịch vụ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng chi phí đó (khoản thặng số). Bản chất của hợp đồng này bao gồm hai phần cấu thành dòng tiền:
- Chi phí thực tế phát sinh (các khoản chi phí mua ngoài, nhân công, nguyên vật liệu do bên cung cấp chi trả trước).
- Phần thặng số (phí dịch vụ hoặc lợi nhuận định mức) tính theo tỷ lệ thỏa thuận giữa các bên.
2. Xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định giá tính thuế GTGT đối với hợp đồng tỷ lệ phí được thực hiện dựa trên nguyên tắc ghi nhận hóa đơn đầu vào:
- Trường hợp bên cung cấp dịch vụ đứng tên mua hàng hóa, dịch vụ: Nếu bên cung cấp dịch vụ trực tiếp ký hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ từ bên thứ ba để phục vụ cho hợp đồng thặng số, các hóa đơn đầu vào mang tên và mã số thuế của bên cung cấp dịch vụ. Khi nghiệm thu và thanh toán với khách hàng, giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được, bao gồm cả phần chi phí bù đắp và phần phí dịch vụ (thặng số) được hưởng.
- Trường hợp chi hộ, trả hộ có chứng từ mang tên khách hàng: Nếu bên cung cấp dịch vụ chỉ thực hiện chi hộ các khoản phí mà hóa đơn, chứng từ của bên thứ ba mang tên và mã số thuế của chính khách hàng (bên thuê dịch vụ), thì khoản chi hộ này không tính vào doanh thu của bên cung cấp dịch vụ. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này chỉ là phần phí dịch vụ (thặng số) thực tế nhận được.
3. Thuế suất thuế GTGT áp dụng
Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ thực hiện theo hợp đồng tỷ lệ phí được xác định dựa trên bản chất của dịch vụ cung cấp và đối tượng khách hàng:
- Áp dụng thuế suất thông thường (thường là 10%) đối với các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Áp dụng thuế suất 0% nếu dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành (có hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng).
4. Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng tỷ lệ phí cần lưu ý các nguyên tắc xuất hóa đơn và kê khai thuế sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền (tùy theo điều kiện nào đến trước) theo quy định chung về hóa đơn, chứng từ.
- Cách thức lập hóa đơn: Trên hóa đơn phải thể hiện rõ giá trị dịch vụ chưa có thuế GTGT (bao gồm chi phí cấu thành và thặng số nếu thuộc trường hợp tính thuế trên toàn bộ doanh thu), thuế suất và tiền thuế GTGT tương ứng.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Bên cung cấp dịch vụ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2391/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời công văn số 15/CT-TTr ngày 21/01/2008 của Cục thuế tỉnh Hậu Giang về thuế GTGT đối với hợp đồng tỷ lệ phí (thặng số), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 3.27 mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế GTGT thì hợp đồng tỷ lệ phí (thặng số) cung cấp sách giáo khoa và các thiết bị dạy học ký giữa Sở GTĐT tỉnh Hậu Giang và Công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hậu Giang áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Theo hướng dẫn tại Điều 1 Quyết định số 2077/QĐ-BTC ngày 21/6/2005 của Bộ Tài chính về tỷ lệ phí (thặng số) áp dụng đối với cung ứng dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 4, lớp 9 năm học 2005-2006 và công văn số 151/UBND-NCTH ngày 23/01/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc cho Sở GTĐT áp dụng tỷ lệ phí (thặng số) đối với việc mua dụng cụ, thiết bị dạy học lớp 5, lớp 10 năm học 2006-2007 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giống như lớp 4, lớp 9 năm học 2005-2006 theo Quyết định số 2077/QĐ-BTC ngày 21/6/2005 của Bộ Tài chính thì tỷ lệ phí (thặng số) tối đa (đã bao gồm thuế GTGT).
Căn cứ vào các hướng dẫn trên, các hợp đồng thặng số đã bao gồm thuế GTGT thì Công ty cổ phần sách -thiết bị trường học Hậu Giang phải kê khai, nộp thuế GTGT theo công thức:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số tiền nhận được theo các hợp đồng thặng số | x 10% |
| 1+ 10% |
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hậu Giang biết và kiểm tra, thực hiện theo đúng quy định.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2391/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng tỷ lệ phí (thặng số) do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2391/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
