Tóm tắt Công văn số 2386 TCT/DNNN về việc nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 2386 TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 04/08/2004 hướng dẫn về việc thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị thành viên, chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi của văn bản:
- Nguyên tắc xác định địa điểm nộp thuế GTGT
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị trực thuộc đóng trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
- Trường hợp các chi nhánh, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đóng khác địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính, nếu các đơn vị này trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu và có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi có trụ sở của chi nhánh, đơn vị trực thuộc.
- Quy định đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh
- Đối với các doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (không thành lập chi nhánh hay đơn vị trực thuộc tại địa phương đó), doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu phát sinh tại địa phương nơi xây dựng, lắp đặt hoặc bán hàng.
- Số thuế GTGT đã tạm nộp tại địa phương vãng lai sẽ được đối chiếu, khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp của toàn doanh nghiệp tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính khi thực hiện kê khai thuế tháng.
- Trách nhiệm kê khai và quyết toán thuế của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập tờ khai thuế GTGT đầy đủ, chính xác cho từng đơn vị trực thuộc và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
- Mọi chứng từ nộp thuế GTGT tại các địa phương khác phải được lưu trữ đầy đủ và xuất trình làm căn cứ khấu trừ thuế tại trụ sở chính.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, tránh tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót nguồn thu.
- Tăng cường phối hợp thông tin giữa cơ quan thuế nơi có trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai để đảm bảo việc khấu trừ thuế được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2386 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 376/CT/TTHT ngày 27 tháng 5 năm 2004 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán xi măng vận chuyển đến công trình xây dựng; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 6, Mục II, phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì: cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Căn cứ vào nội dung hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp A kinh doanh xi măng ký hợp đồng bán xi măng cho đơn vị xây dựng và chịu trách nhiệm vận chuyển xi măng đến công trình; Doanh nghiệp A không có phương tiện vận chuyển phải thuê ngoài, chủ phương tiện viết hoá đơn vận chuyển cho doanh nghiệp A, doanh nghiệp A khi bán xi măng xuất 2 hoá đơn: một hoá đơn phản ánh doanh thu bán xi măng với thuế suất thuế GTGT là 10%; một hoá đơn phản ánh doanh thu vận chuyển đúng bằng chi phí thuê ngoài vận chuyển với thuế suất thuế GTGT là 5%. Nếu doanh nghiệp A hạch toán riêng được theo từng mức thuế suất thuế GTGT loại 5% và loại 10% thì doanh nghiệp A được tính và nộp thuế theo từng loại thuế suất là 5% và 10%. Trường hợp doanh nghiệp A không hạch toán riêng được theo từng loại thuế suất thuế GTGT là 5% và 10% thì doanh nghiệp A phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất chung là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2386 TCT/DNNN ngày 04/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế GTGT
- Số hiệu: 2386TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
