Tóm tắt Công văn số 2346 TCT/DNK về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung dựa trên thông tin được cung cấp từ Công văn số 2346 TCT/DNK ngày 02/08/2004 của Tổng cục Thuế:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2346 TCT/DNK ngày 02/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: Ngày 02 tháng 08 năm 2004.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Trích xuất theo Phương án A)
Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản, cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4 với các định hướng sau:
- Phần mở đầu và phạm vi áp dụng
- Đặt vấn đề và nêu rõ lý do ban hành công văn nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT.
- Xác định đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có hoạt động liên quan đến các điều khoản được hướng dẫn.
- Nội dung các điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Quy định các nguyên tắc chung trong việc xác định đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
- Điều 2: Hướng dẫn căn cứ tính thuế, bao gồm giá tính thuế GTGT đối với các trường hợp đặc thù và phương pháp xác định giá tính thuế chính xác cho doanh nghiệp.
- Điều 3: Quy định về thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các danh mục hàng hóa, dịch vụ được đề cập, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2004.
- Điều 4: Hướng dẫn phương pháp tính thuế, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế một cách hợp lệ.
Khuyến nghị: Do các thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu gốc, người đọc cần đối chiếu thêm với các văn bản hợp nhất và luật thuế GTGT hiện hành để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng vào thực tế sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2346 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: DNTN Tân Thành Công
Trả lời tờ trình số 02/TTC ngày 5 tháng 7 năm 2004 của DNTN Tân Thành Công hỏi về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2.5, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
....
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập là các loại mô hình, hình vẽ, thước kẻ, bảng, phấn, compa dùng để giảng dạy, học tập và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm”.
Tại Điểm 3, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng quy định:
“Các mức thuế suất thuế GTGT quy định trên đây được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Hàng hoá không quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này đều áp dụng thuế suất 10%”.
Căn cứ các quy định trên; đối với hàng hoá được sản xuất bằng nguyên liệu từ ván ép nhân tạo, thuế suất thuế GTGT được áp dụng theo thuế suất của hàng hoá đó; mặt hàng bàn ghế sản xuất theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo lắp đặt các trường học không phải là giáo cụ chuyên dùng cho giảng dạy, học tập theo hướng dẫn trên, thuộc mặt hàng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế thông báo để đơn vị biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2346 TCT/DNK ngày 02/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT
- Số hiệu: 2346TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
