Công văn số 2341/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách xác định chứng từ hợp pháp để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu
Theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu, cơ sở kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Phải có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hợp pháp. Chứng từ này là minh chứng bằng văn bản thể hiện doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn trừ).
- Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu phải được sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Các loại chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu hợp lệ
Văn bản làm rõ các loại chứng từ được chấp nhận để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước: Chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu bằng hình thức chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào kho bạc nhà nước thông qua ngân hàng thương mại.
- Biên lai nộp thuế: Chứng từ do cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp khi thực hiện nộp thuế trực tiếp tại cửa khẩu hoặc chi cục hải quan quản lý.
- Chứng từ nộp thuế điện tử: Các chứng từ nộp thuế được hệ thống thông tin của Tổng cục Hải quan hoặc Ngân hàng thương mại xác nhận bằng chữ ký số, có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện kê khai
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thông tin trên chứng từ nộp thuế (như tên người nộp thuế, mã số thuế, số tờ khai hải quan, số tiền thuế) phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu và các chứng từ thương mại liên quan.
- Trường hợp doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phải mang tên tổ chức nhận ủy thác, kèm theo hóa đơn GTGT trả hàng ủy thác nhập khẩu của bên nhận ủy thác xuất cho bên ủy thác.
- Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu, lưu trữ chứng từ nộp thuế cùng với hồ sơ hải quan để phục vụ công tác quyết toán thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2341/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 198/CT-KTT1 ngày 6/3/2008 của Cục Thuế Tiền Giang đề nghị hướng dẫn xác định chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tiết b, Điểm l, Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đôi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng có ghi: ''Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tống số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam”.
Như vậy, khi nhập khẩu hàng hoá, số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá nhập khẩu được xác định căn cứ vào số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế. Các nhà nhập khẩu nếu đã nộp thuế vào ngân sách và chứng từ nộp thuế đó đã ghi rõ nội dung nộp thuế GTGT theo tờ khai nhập khẩu thì đó là chứng từ hợp lệ để xem xét khấu trừ hay hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Tiền Giang được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Công văn số 2341/TCT-CS về việc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2341/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
