Công văn số 2338/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động đặt gia công tại nước ngoài và tái nhập khẩu sản phẩm về Việt Nam.
- Chính sách thuế đối với sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài nhập khẩu
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP), chính sách thuế đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được áp dụng cụ thể như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu để gia công và sau đó tái nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành trong sản phẩm gia công.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu đối với phần trị giá tăng thêm của sản phẩm gia công tái nhập khẩu. Phần trị giá tăng thêm này bao gồm tiền thuê gia công (phí gia công) trả cho phía đối tác nước ngoài và trị giá của nguyên liệu, vật tư do phía nước ngoài cung cấp cấu thành nên sản phẩm (nếu có).
- Thuế suất áp dụng đối với phần trị giá tăng thêm được xác định theo thuế suất của sản phẩm gia công nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan tái nhập khẩu.
- Xác định trị giá hải quan đối với sản phẩm đặt gia công tái nhập khẩu
Việc xác định trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu đối với sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài tái nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC):
- Trị giá hải quan của hàng hóa tái nhập khẩu là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho việc gia công và các chi phí khác liên quan đến việc gia công hàng hóa ở nước ngoài (như chi phí vận chuyển, bảo hiểm từ nước ngoài về Việt Nam).
- Trị giá này không bao gồm trị giá của nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu từ Việt Nam để thực hiện hợp đồng gia công, với điều kiện các nguyên liệu, vật tư này được xuất khẩu đúng quy định và cấu thành nên sản phẩm gia công cuối cùng.
- Thủ tục hải quan và mã loại hình nhập khẩu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động đặt gia công nước ngoài nhằm đảm bảo tính thống nhất và quản lý chặt chẽ:
- Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan theo đúng mã loại hình quy định. Khi xuất khẩu nguyên liệu, vật tư đi gia công, doanh nghiệp sử dụng mã loại hình xuất khẩu phù hợp (như G61 - Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư đi gia công). Khi nhập khẩu sản phẩm gia công về nước, doanh nghiệp sử dụng mã loại hình nhập khẩu tương ứng (như G51 - Tái nhập khẩu hàng hóa sau khi gia công ở nước ngoài).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan trước khi thực hiện việc xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu và sản phẩm gia công nhập khẩu với cơ quan hải quan theo năm tài chính để làm cơ sở kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguyên liệu đúng mục đích và tính chính xác của việc miễn thuế.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế đối với nguyên liệu xuất khẩu
Để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư xuất khẩu cấu thành trong sản phẩm gia công tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm nhập khẩu phải được chế biến, gia công từ đúng nguồn nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu từ Việt Nam theo hợp đồng gia công đã ký kết và thông báo với cơ quan hải quan.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ và định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục tái nhập khẩu.
- Mọi sự thay đổi về hợp đồng gia công, định mức hoặc đối tác nước ngoài phải được thông báo kịp thời và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục thông quan cho lô hàng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2338/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công ty sx-XNK Bình Dương |
Trả lời công văn số 42/CVCT ngày 27/02/2007 của Công ty SX-XNK Bình Dương về việc đưa nguyên phụ liệu sang Campuchia đặt may gia công, sau đó Công ty nhận lại sản phẩm để giặt (wash) và xuất khẩu ra nước ngoài, Tổng cục Hải quan nước có ý kiến như sau:
1.Đối với sản phẩm đặt gia công tại Campuchia đưa về Việt Nam gia công giặt, đóng gói sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thông qua kho ngoại quan được thực hiện như sau:
Sau khi nhập sản phẩm gia công từ Campuchia vào kho ngoại quan tại Việt
2.Đối với việc nhập, xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Hoa Kỳ từ Việt
Vậy, Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty SX-XNK Bình Dương được biết.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 69/2004/QĐ-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6620/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu sản phẩm gia công tại nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2338/TCHQ-GSQL của Tổng cục hải quan về việc nhập khẩu sản phẩm đặt gia công từ nước ngoài
- Số hiệu: 2338/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
