THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
Công văn số 2334 TCT/PCCS được ban hành ngày 02/08/2004 bởi Tổng cục Thuế (Phòng Pháp chế - Chính sách) nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Đây là văn bản hành chính mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất cách hiểu, áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH THUẾ
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành, nội dung hướng dẫn của công văn tập trung vào các chuyên đề chính sách thuế trọng tâm sau:
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT; phương pháp xác định giá tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù; điều kiện và thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định các khoản doanh thu tính thuế và các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; hướng dẫn điều kiện, thủ tục áp dụng ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi) đối với các dự án đầu tư mới hoặc cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm.
- Quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ: Quy định về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ trong việc hạch toán doanh thu, chi phí và kê khai thuế; xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn trong quá trình mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thủ tục hành chính và nghĩa vụ của người nộp thuế: Hướng dẫn trình tự kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế định kỳ; trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tuân thủ các mốc thời gian quy định nhằm tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Ý NGHĨA VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Công văn số 2334 TCT/PCCS đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác quản lý thuế giữa Tổng cục Thuế và các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, góp phần tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng.
- Là cơ sở pháp lý tham chiếu quan trọng cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế khi đánh giá tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong giai đoạn liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2334 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Trả lời công văn số 1440/CT-TTHT ngày 2 tháng 4 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về thuế đối với trường hợp trúng thưởng thắng cược, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 5 Mục I phần B Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế TTĐB đối với kinh doanh giải trí có đặt cược là “doanh số bán vé số đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc”. Như vậy, trong trường hợp doanh số bán vé số đặt cược thấp hơn số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc thì không tính thuế TTĐB, chỉ tính thuế TTĐB trong trường hợp doanh số bán vé số đặt cược cao hơn số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc và được tính theo từng vé bán ra, không được bù trừ giữa các vé bán ra cho chênh lệch âm (-) và chênh lệch dương (+).
Cá nhân có Khoản thu nhập do thắng cược từ việc chơi trò giải trí có đặt cược không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không áp dụng cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với trúng thưởng xổ số để tính thuế cho người có Khoản thu nhập do thắng cược từ việc chơi trò giải trí có đặt cược.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2334 TCT/PCCS ngày 02/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 2334TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
