Tóm tắt Công văn số 2320/TCT-CS về chính sách thuế đối với tiền hoa hồng dịch vụ trả cho tổ vay vốn
Công văn số 2320/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản tiền hoa hồng dịch vụ trả cho Tổ tiết kiệm và vay vốn (gọi tắt là Tổ vay vốn) và các cá nhân là Tổ trưởng Tổ vay vốn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các ngân hàng (đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cùng các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
1. Chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân là Tổ trưởng Tổ vay vốn
Đối với các cá nhân là Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn nhận tiền hoa hồng từ hoạt động thực hiện ủy thác, ủy quyền của các tổ chức tín dụng, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân là Tổ trưởng Tổ vay vốn có tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh, bao gồm cả tiền hoa hồng nhận được từ dịch vụ đại lý, ủy thác vay vốn trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: Nếu tổng doanh thu trong năm vượt quá 100 triệu đồng, cá nhân phải thực hiện nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ quy định đối với hoạt động dịch vụ, đại lý.
- Phương pháp tính thuế: Thuế được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu (tiền hoa hồng nhận được). Ngân hàng chi trả có trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nếu cá nhân thuộc diện phải nộp thuế.
2. Chính sách thuế đối với các tổ chức chính trị - xã hội nhận hoa hồng
Trong trường hợp tiền hoa hồng được chi trả cho các tổ chức chính trị - xã hội (như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) nhận ủy thác quản lý Tổ vay vốn:
- Về thuế giá trị gia tăng: Khoản tiền hoa hồng dịch vụ nhận được từ hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc được miễn thuế theo các quy định đặc thù về hoạt động tín dụng chính sách.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Các khoản thu nhập từ hoạt động ủy thác của các tổ chức chính trị - xã hội nếu được sử dụng đúng mục đích, phục vụ trực tiếp cho các hoạt động phong trào, hỗ trợ hội viên và hoạt động quản lý của tổ chức theo quy định của Nhà nước thì được xem xét là khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN hoặc được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm của ngân hàng chi trả tiền hoa hồng
Các ngân hàng thực hiện chi trả tiền hoa hồng dịch vụ cho Tổ vay vốn có các trách nhiệm pháp lý sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả hoa hồng cho các cá nhân là Tổ trưởng Tổ vay vốn nếu khoản chi trả đạt đến mức chịu thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
- Hạch toán chi phí được trừ: Khoản tiền hoa hồng dịch vụ chi trả cho Tổ vay vốn, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp (hoặc bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn đối với trường hợp chi trả cho cá nhân không thuộc diện chịu thuế) sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của ngân hàng.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2320/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong việc thực thi nghĩa vụ thuế đối với mô hình tín dụng chính sách xã hội tại Việt Nam. Việc phân định rõ đối tượng chịu thuế (cá nhân kinh doanh dịch vụ đại lý) và đối tượng được miễn, giảm thuế (tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân có thu nhập thấp dưới ngưỡng) giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động tại cơ sở, đồng thời khuyến khích hoạt động hỗ trợ vốn vay cho người nghèo và các đối tượng chính sách phát triển kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2320/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3312/NHNo-TCKT ngày 16/10/2007 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, số 1134/CT-THNVDT ngày 28/3/2008 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà và số 1148/CT-TTHT ngày 27/12/2007 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh về việc chính sách thuế đối với tiền hoa hồng dịch vụ trả cho tổ vay vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 7 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003; Điểm 1.7 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư bao gồm hoạt động cho vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị như tiền, bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003; Điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về thuế TNDN hướng dẫn: Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân hàng nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố định thuộc đối tượng kinh doanh (trừ người làm công ăn lương) phải đăng ký nộp thuế TNDN với cơ quan thuế như: bác sỹ, luật sư, kế toán, kiểm toán, hoạ sỹ, kiến trúc sư, nhạc sỹ và những người hành nghề độc lập khác; cá nhân cho thuê tài sản như nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Điểm 6.1, Điểm 6.2 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC; Điểm 4.a; Điểm 4.b Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: Hợp tác xã; Cá nhân, hộ cá thể kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi người lao động dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước được miễn thuế TNDN.
Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và Hội nông dân Việt Nam đã ký nghị quyết liên tịch số 2308/NQLT-1999 ngày 9/10/1999 về tổ chức thực hiện chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, theo đó Hội nông dân các cấp sẽ thành lập các tổ vay vốn trên cơ sở các chi, tổ Hội nông dân và các chi nhánh thành viên thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sẽ chi trả hoa hồng dịch vụ cho các tổ vay vốn theo tỷ lệ % trên tổng số lãi thực thu tổ vay vốn nộp vào chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (nơi ký hợp đồng dịch vụ).
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp các chi nhánh thành viên thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi trả hoa hồng dịch vụ cho các tổ vay vốn thì khoản tiền hoa hồng dịch vụ này không thuộc diện chịu thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế TNDN.
Trường hợp mức thu nhập bình quân tháng trong năm (bao gồm cả thu nhập từ khoản tiền hoa hồng này) của các thành viên trong tổ vay vốn thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước thì khoản tiền hoa hồng này mà các thành viên được hưởng thuộc diện được miễn thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Cục thuế tỉnh Khánh Hoà, Cục thuế tỉnh Tây Ninh được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2094/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động bán tài sản đảm bảo do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2320/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với tiền hoa hồng dịch vụ trả cho tổ vay vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2320/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
