Tóm tắt Công văn số 2286 TCT/PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 2286 TCT/PCCS được ban hành ngày 28/07/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn, giải đáp và thống nhất việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế tại thời điểm năm 2004.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2286 TCT/PCCS về việc thuế suất thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: Ngày 28 tháng 07 năm 2004.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể theo phản ánh hoặc vướng mắc của đơn vị nộp thuế.
Vai trò và tầm ảnh hưởng của Công văn 2286 TCT/PCCS
Mặc dù các thông tin chi tiết về từng điều khoản cụ thể (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được thể hiện đầy đủ trong phần trích xuất, dựa trên tính chất pháp lý của các công văn do Tổng cục Thuế ban hành trong giai đoạn này, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:
- Thống nhất áp dụng thuế suất: Làm rõ việc phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng các mức thuế suất thuế GTGT (như 0%, 5%, hoặc 10%) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm đó.
- Hạn chế sai sót trong kê khai: Giúp doanh nghiệp tránh các sai sót trong việc lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT, từ đó giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Cơ sở pháp lý cho cơ quan thuế địa phương: Làm căn cứ để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế đối với người nộp thuế một cách đồng bộ và minh bạch.
Khuyến nghị áp dụng thực tế
Do văn bản được ban hành từ năm 2004, người nộp thuế và các cán bộ pháp lý cần lưu ý đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành (như Luật Thuế GTGT năm 2008 và các luật sửa đổi, bổ sung sau này) để đảm bảo tính cập nhật. Các công văn hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế thường có giá trị áp dụng trực tiếp cho đối tượng hỏi hoặc trong bối cảnh quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2286 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty cổ phần sơn Hải Phòng
Trả lời công văn số 33/TV ngày 24 tháng 06 năm 2004 của công ty cổ phần sơn Hải Phòng về việc thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá cung cấp cho phương tiện vận tải quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 23, Mục II, phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ thì hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế như: cung ứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, phụ tùng, nước và các loại thực phẩm, suất ăn phục vụ hành khách, dịch vụ vệ sinh cho tàu biển, máy bay; tầu hoả quốc tế, bốc xếp hàng hoá xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại công văn số 4575 TC/TCT ngày 29 tháng 04 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì:
“Phương tiện vận tải quốc tế là phương tiện có doanh thu về vận tải quốc tế đạt trên 50% tổng doanh thu về vận tải của phương tiện đó.
Cơ sở cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho các phương tiện vận tải quốc tế phải lập hoá đơn ghi rõ tên, số hiệu phương tiện vận tải quốc tế. Trường hợp phương tiện vận tải quốc tế do cơ sở kinh doanh vận tải tại Việt Nam khai thác sử dụng, thì cơ sở kinh doanh vận tải phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về danh sách các phương tiện vận tải quốc tế để làm căn cứ xác định không thu thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế; khi bán hàng hoá, dịch vụ cho phương tiện vận tải quốc tế, cơ sở kinh doanh phải yêu cầu người sử dụng phương tiện vận tải quốc tế xuất trình bản đăng ký với cơ quan Thuế. Cơ sở cung cấp hàng hoá, dịch vụ phải lưu giữ bản sao Bản đăng ký nêu trên cùng với hoá đơn, chứng từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho phương tiện vận tải quốc tế.
Trường hợp các phương tiện vận tải không đáp ứng điều kiện về doanh thu vận tải quốc tế nêu trên mà cơ sở kinh doanh vận tải tại Việt Nam vẫn đăng ký phương tiện vận tải quốc tế để mua hàng hoá và các dịch vụ không có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh vận tải bị truy nộp khoản thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho phương tiện vận tải đó, số thuế GTGT truy nộp cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế đầu vào mà phải hạch toán vào chi phí”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì trường hợp mặt hàng sơn của Công ty Cổ phần sơn Hải Phòng cung cấp cho phương tiện vận tải là tàu Sea Bee của Công ty VTB Đông Long nếu đáp ứng các điều kiện hướng dẫn tại công văn số 4575 TC/TCT ngày 29 tháng 04 năm 2004 nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần sơn Hải Phòng được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2286 TCT/PCCS ngày 28/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT
- Số hiệu: 2286TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
