- Thông tin tổng quan về văn bản
Công văn số 2254 TCT/NV5 được ban hành ngày 23/06/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính giải thích và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến chính sách thuế thu nhập đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các cơ quan thuế địa phương, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thời kỳ đó.
- Các nội dung trọng tâm về thuế thu nhập đối với người nước ngoài
Dựa trên tính chất pháp lý của dòng văn bản hướng dẫn về thuế thu nhập đối với người nước ngoài tại thời điểm năm 2003, các nội dung cốt lõi xoay quanh các vấn đề sau:
- Xác định tư cách cư trú để tính thuế: Hướng dẫn phân loại đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú dựa trên số ngày có mặt tại Việt Nam trong năm tính thuế. Việc xác định này quyết định phương pháp tính thuế, biểu thuế suất áp dụng và các khoản giảm trừ gia cảnh (nếu có).
- Xác định các khoản thu nhập chịu thuế: Làm rõ các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam của người nước ngoài. Quy định cụ thể về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền nhà do người sử dụng lao động trả thay và các lợi ích vật chất khác cấu thành nên thu nhập chịu thuế.
- Khấu trừ thuế tại nguồn và kê khai thuế: Hướng dẫn trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế thu nhập trước khi chi trả cho người lao động nước ngoài. Quy định về thủ tục, hồ sơ kê khai thuế tháng, quý và quyết toán thuế năm hoặc quyết toán thuế trước khi về nước.
- Tránh đánh thuế hai lần: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quốc gia/vùng lãnh thổ đối với thu nhập của người nước ngoài, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế
Công văn số 2254 TCT/NV5 là căn cứ pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế cho nhân sự nước ngoài. Đồng thời, văn bản giúp thống nhất quy trình quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra thuế của các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2254 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Nông sản Đài Việt |
Trả lời công văn số 12/2003/TNCN ngày 22/05/2003 của Công ty về vấn đề tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính thì trường hợp ông Chang Hwa Ker vào Việt Nam lần đầu tiên là ngày 01/06/2001 và rời khỏi Việt Nam ngày 31/03/2003 thì ông Chang thuộc đối tượng được tính ngày cư trú tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày 01/06/2001. Nếu trong thời gian này, ông Chang Hwa Ker có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày thì ông Chang là đối tượng cư trú tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập thường xuyên theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần. quy định tại Điểm 1.2, Mục 1, Phần II Thông tư số 05/2002/TT-BTC nêu trên.
Thu nhập thường xuyên chịu thuế của Ông Chang Hwa Ker là tổng thu nhập phát sinh trong thời gian tính thuế nêu trên, bao gồm thu nhập phát sinh tại Việt Nam và phát sinh tại nước ngoài dưới hình thức tiền lương, tiền thù lao, tiền thưởng mà ông Chang nhận được, theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty TNHH Nông sản Đài Việt được biết.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2254 TCT/NV5 ngày 23/06/2003 của Tổng cục thuế-Bộ Tài chính về việc thuế thu nhập đối với người nước ngoài
- Số hiệu: 2254TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
