Giới thiệu về Công văn số 2224/TCT/NV3
Công văn số 2224/TCT/NV3 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2003 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp mã thuế, hạn chế sai sót trong quá trình thông quan và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng mã số hàng hóa đối với các mặt hàng nhập khẩu có tính chất kỹ thuật phức tạp hoặc dễ gây nhầm lẫn giữa các nhóm thuế suất khác nhau.
- Hướng dẫn các Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra, đối chiếu và áp mã số thuế đúng quy định pháp luật tại thời điểm năm 2003.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nắm rõ quy trình khai báo, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp sai mã số hàng hóa dẫn đến phạt chậm nộp hoặc trốn thuế.
- Nguyên tắc phân loại mã số hàng hóa
- Căn cứ vào thực tế hàng hóa: Việc phân loại phải dựa trên tính chất lý hóa, cấu tạo, công dụng và đặc tính kỹ thuật thực tế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Tài liệu kỹ thuật đi kèm: Doanh nghiệp và cơ quan thuế cần đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, catalogue của nhà sản xuất hoặc kết quả giám định của các cơ quan chức năng có thẩm quyền để xác định chính xác bản chất hàng hóa.
- Áp dụng quy tắc phân loại quốc tế: Tuân thủ các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Danh mục biểu thuế nhập khẩu hiện hành của Việt Nam.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan Thuế và Hải quan địa phương: Tăng cường công tác hậu kiểm, kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa để phát hiện kịp thời các trường hợp áp sai mã số nhằm mục đích gian lận thuế. Trong trường hợp phát hiện sự không thống nhất giữa các đơn vị, phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để có hướng dẫn xử lý đồng bộ.
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác tên hàng, ký mã hiệu, đặc tính thương mại và kỹ thuật của hàng hóa. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2224/TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2003 |
Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Hoà
Trả lời công văn ngày 28/05/2003 của Doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Hoà về việc phân loại mã số hàng hóa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1.Về thuế xuất khẩu mặt hàng cây chống và giàn dáo bằng thép:
Căn cứ Biểu thuế thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ/BTC ngày 10/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo Ban giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới, thì:
Cây chống và giàn dáo bằng thép thuộc nhóm 7308, thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hoá.
2.Về thuế nhập khẩu mặt hàng đinh vít đen 2F5:
Do đơn vị không cung cấp đủ tài liệu về thành phàn cấu tạo, kích thước, công dụng và catalogue của mặt hàng đinh vít 2F52 nên không có căn cứ để phân loại mã số mặt hàng đinh vít đen 2F5.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Doanh nghiệp tư nhân Tân Phát Hoà được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2224/TCT/NV3 ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc Phân loại mã số hàng hoá
- Số hiệu: 2224/TCT/NV3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
