Tóm tắt Công văn số 2220 TCT/ĐTNN ngày 22/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
Công văn số 2220 TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/07/2004 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn hoàn thuế GTGT
Văn bản tập trung hướng dẫn xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT cho các đối tượng cụ thể thuộc khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết theo định kỳ.
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có phát sinh nghĩa vụ thuế và quyền lợi hoàn thuế GTGT trong quá trình thực hiện dự án tại Việt Nam.
- Các dự án đầu tư mới của doanh nghiệp ĐTNN đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đã phát sinh số thuế GTGT đầu vào lớn của máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
2. Điều kiện và nguyên tắc xét hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo tính pháp lý và ngăn ngừa gian lận hoàn thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh thực tế xuất khẩu bao gồm hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài, tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Đối với dự án đầu tư mới: Dự án phải được cấp giấy phép đầu tư hợp pháp, có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, thực hiện mở sổ sách kế toán riêng để theo dõi chi phí đầu tư và số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án phải đạt mức tối thiểu theo quy định tại thời điểm xét hoàn thuế.
- Tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào: Toàn bộ hóa đơn GTGT đề nghị hoàn phải là hóa đơn gốc, hợp pháp, hợp lệ, ghi đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu quy định (tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán). Nghiêm cấm việc hoàn thuế đối với các hóa đơn có dấu hiệu tẩy xóa, giả mạo hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn.
3. Quy trình, thủ tục lập và nộp hồ sơ hoàn thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về trình tự thực hiện nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định, kèm theo bảng kê chi tiết hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào đề nghị hoàn thuế.
- Hồ sơ hoàn thuế phải được nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tiến hành thẩm định, đối chiếu số liệu giữa tờ khai thuế định kỳ và sổ sách kế toán thực tế của doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế theo hai nhóm: đối tượng thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" (đối với doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế) và đối tượng thuộc diện "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" (đối với các trường hợp có rủi ro cao hoặc doanh nghiệp mới thành lập).
4. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương trong công tác quản lý hoàn thuế
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trong việc giám sát và thực thi công tác hoàn thuế:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau khi hoàn thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như cơ quan Hải quan (để xác minh tờ khai hải quan), Ngân hàng thương mại (để xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng) và cơ quan thuế địa phương khác (để xác minh hóa đơn đầu vào liên tỉnh).
- Giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn cho doanh nghiệp ĐTNN tái sản xuất kinh doanh, đồng thời phải đảm bảo tính an toàn, chặt chẽ của dòng tiền ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2220 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi:
| - Cục thuế thành phố Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số OSJ-AD-050/2004 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Liên danh Obayashi - Sumitomo về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 và Thông tư số 41/2001/TT-BTC ngày 3 tháng 5 năm 2001 của Bộ Tài chính, trường hợp Liên danh Obayashi - Sumitomo ký hợp đồng với chủ dự án Xây dựng Cầu Thanh Trì, dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, theo giá không có thuế GTGT thì Liên danh được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ sử dụng để thực hiện hợp đồng ký với chủ dự án.
Hàng hoá, dịch vụ do các cá nhân nhân viên của Liên danh sử dụng như nhà, ăn uống, điện, nước, phương tiện sinh hoạt... là phục vụ cho nhu cầu cá nhân, là người tiêu dùng cuối cùng phải chịu thuế GTGT, nên không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Đề nghị Cục thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn Liên danh Obayashi - Sumitomo thực hiện theo hướng dẫn nêu trên.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 28/2001/TT-BTC hướng dẫn ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với các dự án cấp nước sử dụng vốn ODA theo cơ chế vay lại ngân sách Nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2220 TCT/ĐTNN ngày 22/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 2220TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
