Giới thiệu chung về Công văn số 22/1998/UB-KT
Công văn số 22/1998/UB-KT được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn thực hiện một số khoản chi phí khác trong hoạt động đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng đối với các chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán công trình tại thời điểm ban hành.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn xác định, quản lý và quyết toán các khoản chi phí khác ngoài chi phí xây lắp và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của dự án xây dựng cơ bản.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách do thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về chi phí khác trong xây dựng cơ bản
Dựa trên tính chất pháp lý của văn bản hướng dẫn về chi phí khác trong xây dựng cơ bản, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Chi phí công tác chuẩn bị đầu tư: Quy định cách tính và lập dự toán cho các công việc khảo sát xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và các chi phí liên quan đến việc xin phê duyệt dự án.
- Chi phí quản lý dự án: Hướng dẫn xác định định mức chi phí cho hoạt động của Ban quản lý dự án, bao gồm chi phí tiền lương, chi phí hành chính và các khoản chi phí phục vụ công tác quản lý điều hành dự án.
- Chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng: Quy định về chi phí thuê tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thẩm quyền thẩm định tổng dự toán và các dịch vụ tư vấn kỹ thuật khác.
- Các khoản chi phí khác có liên quan: Hướng dẫn cụ thể về chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, chi phí bảo hiểm công trình, chi phí rà phá bom mìn vật nổ và các khoản chi phí dự phòng phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 22/1998/UB-KT đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính hiệu quả, giúp thống nhất cách tính toán và kiểm soát các khoản chi phí khác trong xây dựng cơ bản. Văn bản góp phần hạn chế thất thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho công tác thanh tra, kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/1998/UB-KT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 1998 |
| Kính gởi : | - Giám đốc các Sở Ban Ngành TP |
Ngày 29/3/1997 Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Chỉ thị số 09/CT-UB-KT triển khai thực hiện Nghị định số 42/CP và 43/CP ngày 16/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố. Để giải quyết những vướng mắc còn tồn tại trong việc triển khai chỉ thị nói trên, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiếp một số chi phí trong xây dựng cơ bản sau đây để các sở, ban, ngành, quận, huyện áp dụng khi thanh quyết toán công trình xây dựng cơ bản :
1. Chi phí giải phóng mặt bằng và tái bố trí lại dân cư :
Ban quản lý dự án căn cứ vào “Quy định và hướng dẫn về đơn giá đền bù và trợ cấp của cơ quan có thẩm quyền” và khối lượng công tác đền bù (theo số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng) để lập dự toán chi phí giải phóng mặt bằng và tái bố trí lại dân cư. Nội dung dự toán này bao gồm :
a. Chi phí quản lý và trợ cấp cho các cán bộ làm công tác đền bù, di dời và tái bố trí lại dân cư (trong đó có Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, Công an và các cán bộ của các ngành chức năng tham gia...) và các chi phí hội họp, tuyên truyền, vận động, điều tra hiện trạng, nghiên cứu lập đơn giá đền bù, trợ cấp, tính toán mức đền bù, lập hồ sơ đền bù và tái bố trí lại dân cư... (gọi chung là chi phí phục vụ công tác giải phóng mặt bằng và tái bố trí lại dân cư). Chi phí này tạm thời được quy định bằng tỉ lệ % trên chi phí đền bù và trợ cấp của dự án với mức tối đa không quá 2% và mức tối thiểu là năm triệu đồng cho một dự án, được quyết toán khi công tác giải phóng mặt bằng và tái bố trí lại dân cư đã hoàn thành.
b. Chi phí đền bù, trợ cấp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (theo khối lượng nhà ở di dời, tái định cư, diện tích thu hồi và đơn giá đền bù, trợ cấp của từng dự án).
c. Các chi phí khác có liên quan đến di dời, tái định cư, cưỡng chế...
d. Đối với chi phí đo vẽ hiện trạng được tạm thời quy định (khi có quy định của Nhà nước, thành phố sẽ điều chỉnh cho phù hợp) như sau :
| STT | Nội dung | Đơn giá | Thuyết minh | ||
| 1 | Chi phí in ấn biểu mẫu, tài liệu, văn phòng phẩm, xử lý số liệu, lập báo cáo tổng hợp. | 20.700 đ/hồ sơ (chung cho 1 căn nhà, bến bãi, công trình). |
| ||
| 2 | Chi phí điều tra đo đạc lập bản vẽ chi tiết hiện trạng, kể cả cắm mốc phục vụ giải tỏa. |
| Lập bản vẽ (mặt bằng, mặt cắt ngang, cắt dọc, tổng thể...) ghi chú số liệu... để có thể áp dụng giá đền bù. Lập bản vẽ vị trí. | ||
| Nhà | 2000 đ/m2 diện tích chiếm đất | ||||
| Bến bãi, khuôn viên nhà, vườn chung quanh nhà | Dưới 500m2 | từ 500- 1000m2 | trên 1000m2 | ||
| 420đ/m2 | 400đ/m2 | 200đ/m2 | |||
| Đất nông, lâm nghiệp | Dưới 1ha | từ 1ha- 10ha | trên 10ha | ||
| 100đ/m2 | 50đ/m2 | 20đ/m2 | |||
- Dự toán chi phí giải phóng mặt bằng và tái bố trí lại dân cư được lập từng đợt hoặc toàn bộ công trình, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dự án để đáp ứng được tiến độ thi công nhưng không vượt tổng mức chi phí được duyệt và mức chi phí thực tế phải được Trưởng Ban chỉ đạo di chuyển đền bù của dự án hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện duyệt để làm cơ sở thanh quyết toán.
2. Chi phí Ban quản lý dự án :
a. Đối với các dự án có tính chất nghiên cứu phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội; các dự án chuyên ngành, các dự án lập kêu gọi đầu tư; các dự án khảo sát địa chất, thủy văn, tiềm năng khoáng sản phục vụ xây dựng cơ bản; các dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư có ghi danh mục và vốn trong kế hoạch hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, các Ban quản lý dự án được hưởng chi phí quản lý dự án theo quy định trong Thông tư số 18/BXD-VKT ngày 10/6/1995 của Bộ Xây dựng. Riêng những dự án kêu gọi đầu tư chỉ thực hiện ở giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, khi có đối tác đầu tư, chủ đầu tư phải hoàn trả lại ngân sách chi phí nghiên cứu tiền khả thi của dự án (nếu nguồn đầu tư cho dự án không thuộc ngân sách Nhà nước trực tiếp đầu tư). Khoản thu này do Sở Tài chánh tiếp nhận và nộp ngân sách.
Trong một số trường hợp đặc biệt chi phí thực tế của Ban quản lý dự án (hạch toán độc lập) không đủ sử dụng theo Quyết định số 18/BXD-VKT , Ban quản lý dự án lập dự toán bổ sung có sự chấp thuận của cơ quan cấp trên, trình Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết. Đối với các dự án nhóm A cần có sự chấp thuận của Bộ Xây dựng.
- Việc cấp phát thanh toán các chi phí Ban quản lý dự án thực hiện theo Thông tư số 63/TC-DTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính.
3. Chi phí tư vấn :
a. Đối với những dự án trong bước thực hiện cần phải hợp đồng với các đơn vị có chức năng tư vấn, khi công tác tư vấn phải đấu thầu thì chi phí tư vấn được thanh toán theo giá thương thảo được duyệt, khi công tác tư vấn được chỉ định thầu thì chi phí tư vấn thanh toán theo dự toán được duyệt trên cơ sở các tỷ lệ theo quy định tại Quyết định số 501/BXD-VKT ngày 18/9/1996, giá thiết kế số 179/BXD-VKT của Bộ Xây dựng, giá khảo sát trên cơ sở đơn giá khảo sát số 3894/QĐ-UB-KT ngày 24/8/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố cho đến khi có quy định mới.
b. Đối với những công việc tư vấn mà Ban quản lý dự án trong trường hợp cần thiết được cấp quyết định đầu tư cho phép tự thực hiện, Ban quản lý dự án được hưởng tỷ lệ chi phí tư vấn 70% chi phí theo quy định trong Quyết định số 501/BXD-VKT.
c. Chi phí thẩm định thiết kế và chi phí thẩm định tổng dự toán, dự toán, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp :
- Trường hợp thiết kế 2 bước, chi phí thẩm định thiết kế và dự toán được thanh toán cho cơ quan chức năng thẩm định như sau :
+ Thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán : 50% theo quy định.
+ Thẩm định thiết kế thi công, dự toán thi công : 50% theo quy định.
- Trường hợp thiết kế 1 bước, chi phí thẩm định thiết kế và dự toán được thanh toán cho cơ quan chức năng thẩm định 100% cho từng loại chi phí theo quy định.
- Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu xây lắp cơ quan thẩm định thu 100%.
- Chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.
Cho phép các cơ quan chức năng thu 100% các loại chi phí thẩm định theo quy định trong Quyết định 501/BXD-VKT ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng để chi phí, trong đó :
Các cơ quan chức năng thẩm định lập dự toán chi phí trình cơ quan duyệt dự án duyệt định mức chi để phục vụ công tác thẩm định :
- Trường hợp cơ quan thẩm định sử dụng bộ máy của mình tự tổ chức thẩm định và phê duyệt, định mức chi không quá 50% mức thu trên.
- Trường hợp thuê cơ quan chức năng tư vấn thẩm định rồi cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt định mức chi không quá 70% mức thu trên.
Chủ đầu tư và cơ quan thanh quyết toán căn cứ vào phiếu thu của cơ quan thẩm định để thanh toán các loại chi phí thẩm định nói trên.
Kinh phí còn lại, cuối năm cơ quan thẩm định nộp vào ngân sách cùng cấp.
4. Bản vẽ hoàn công :
Sau khi công trình xây dựng xong bên B có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công, với sự chấp thuận của Ban quản lý dự án và cơ quan thiết kế, và các bên không lấy thêm chi phí cho công tác này./.
|
| T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1Nghị định 42-CP năm 1996 ban hành điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
- 2Nghị định 43-CP năm 1996 ban hành quy chế đấu thầu
- 3Quyết định 501-BXD/VKT năm 1996 quy định về chi phí thẩm định và tư vấn đầu tư, xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Chỉ thị 09/CT-UB-KT năm 1997 thực hiện điều lệ quản lý đầu tư-xây dựng theo Nghị định 42/CP và quy chế đấu thầu theo Nghị định 43/CP do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn số 22/1998/UB-KT về việc hướng dẫn một số chi phí khác trong xây dựng cơ bản do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 22/1998/UB-KT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/1998
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Vũ Hùng Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/1998
- Ngày hết hiệu lực: 04/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
