Tóm tắt Công văn số 2198/TCHQ-KTTT về việc chiết khấu giảm giá hàng nhập khẩu
Công văn số 2198/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các quy định, điều kiện và thủ tục xem xét, chấp nhận khoản chiết khấu, giảm giá khi xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
1. Điều kiện để khoản chiết khấu, giảm giá được trừ khỏi trị giá giao dịch
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, để khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại được chấp nhận trừ khỏi trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thỏa thuận bằng văn bản trước khi giao hàng: Khoản giảm giá phải được hai bên mua bán thỏa thuận và lập thành văn bản (thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hóa, phụ lục hợp đồng hoặc các chứng từ thương mại tương đương) trước khi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận chuyển tại nước xuất khẩu.
- Có chính sách giảm giá rõ ràng: Doanh nghiệp phải cung cấp được chính sách giảm giá của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu. Chính sách này phải được áp dụng thống nhất, công khai cho các đối tượng khách hàng đạt được các điều kiện cụ thể (như số lượng mua, doanh số đạt được).
- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng: Việc thanh toán tiền hàng phải được thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ số tiền thực tế thanh toán phù hợp với trị giá đã trừ khoản giảm giá.
- Khai báo hải quan đúng quy định: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo khoản giảm giá trên tờ khai hải quan và nộp hồ sơ đề nghị trừ khoản giảm giá theo đúng thời hạn quy định.
2. Hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá hàng nhập khẩu
Để được cơ quan hải quan xem xét chấp nhận khoản chiết khấu, giảm giá, doanh nghiệp cần chuẩn bị và xuất trình bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Tờ khai trị giá hải quan: Ghi nhận chi tiết khoản giảm giá đề nghị trừ vào trị giá giao dịch của lô hàng.
- Hợp đồng mua bán và phụ lục hợp đồng: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ có điều khoản quy định rõ ràng về tỷ lệ chiết khấu, mức giảm giá và điều kiện được hưởng giảm giá.
- Bảng giá của nhà sản xuất/nhà xuất khẩu: Tài liệu chứng minh mức giá bán thông thường và chính sách ưu đãi giá áp dụng cho người mua.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Giấy báo nợ, điện chuyển tiền hoặc các chứng từ thanh toán hợp pháp khác thể hiện số tiền thực tế đã thanh toán cho đối tác nước ngoài.
3. Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Văn bản hướng dẫn chi tiết về trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp trong việc kiểm tra tính trung thực của khoản giảm giá:
- Kiểm tra hồ sơ lâm sàng: Công chức hải quan thực hiện kiểm tra tính đồng bộ, hợp pháp của các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình. Đối chiếu các điều kiện giảm giá ghi trên hợp đồng với thực tế lô hàng nhập khẩu.
- Xử lý trường hợp nghi vấn: Trường hợp có nghi vấn về tính trung thực, chính xác của khoản giảm giá hoặc hồ sơ không đầy đủ, cơ quan hải quan sẽ thực hiện tham vấn hoặc chuyển thông tin sang bộ phận kiểm tra sau thông quan để xác minh, làm rõ.
- Bác bỏ khoản giảm giá: Nếu doanh nghiệp không chứng minh được các điều kiện được hưởng giảm giá hoặc hồ sơ không hợp lệ, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ khoản giảm giá này và thực hiện xác định trị giá tính thuế theo đúng quy định pháp luật.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu
Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm túc các quy định về khai báo trị giá hải quan:
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực: Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho cơ quan hải quan.
- Chủ động khai báo: Phải thực hiện khai báo và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị trừ khoản giảm giá ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2198/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng
Qua xem xét, kiểm tra báo cáo tại công văn số: 463/HQĐNg-TGTT ngày 25/4/2008 của Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng về việc xác định trị giá tính thuế có chiết khấu giảm giá đối với 49 lô hàng nhập khẩu là ô tô và 06 lô hàng nhập khẩu là xe máy từ tháng 8/2007 đến tháng 03/2008. Đối chiếu với các văn bản hướng dẫn xác định trị giá thì việc chấp nhận khoản chiết khấu giảm giá của Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng là không đúng quy định, cụ thể như sau:
- Khoản chiết khấu giảm giá được khấu trừ không đủ điều kiện theo quy định tại điểm 2.1, mục 2, phần I, phụ lục 1 Thông tư số: 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính (chiết khấu giảm giá theo số lượng cho những hợp đồng nhập khẩu 02 chiếc, 03 chiếc, 05 chiếc ô tô/01 hợp đồng).
- Mức giá khai báo sau khi trừ chiết khấu giảm giá thấp hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu giá nhưng không được tổ chức tham vấn, dẫn đến nhiều Doanh nghiệp lợi dụng việc chiết khấu giảm giá để khai báo trị giá tính thuế thấp.
- Không thực hiện theo dõi khoản chiết khấu giảm giá theo đúng hướng dẫn tại công văn số: 3263/TCHQ-KTTT ngày 19/7/2006 của Tổng cục Hải quan.
Tình trạng trên dẫn đến việc xác định trị giá tính thuế không đúng quy định, gây thất thu thuế và tạo ra sự bất bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước giữa các Doanh nghiệp.
Để kịp thời chấn chỉnh tình trạng nên trên, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng thực hiện:
1. Tổ chức tham vấn đối với tất cả các lô hàng có chiết khấu giảm giá nếu mức giá khai báo sau khi trừ đi khoản chiết khấu giảm giá thấp hơn so với cơ sở dữ liệu giá.
2. Trong quá trình tham vấn phải tập trung làm rõ những nghi ngờ về khoản chiết khấu giảm giá do Doanh nghiệp khai báo, đối chiếu với các quy định hiện hành và thông lệ thương mại Quốc tế để quyết định có chấp nhận khoản chiết khấu giảm giá được trừ ra khỏi trị giá hay không. Đối với các trường hợp được chấp nhận (không chiết khấu giảm giá) trừ ra khỏi trị giá tính thuế phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm 2.1, mục 2, phần I, phụ lục 1 của Thông tư số: 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp hàng hóa có chiết khấu giảm giá theo hợp đồng, được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau thì khoản giảm giá chỉ được xem xét và chấp nhận sau khi Doanh nghiệp nộp bản kê khai và các tài liệu hồ sơ chứng minh đã hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán toàn bộ hợp đồng. Cơ quan Hải quan nơi Doanh nghiệp mở tờ khai Hải quan có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ, hồ sơ tài liệu có liên quan do Doanh nghiệp nộp, chứng minh khoản giảm giá đã được thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2198/TCHQ-KTTT về việc chiết khấu giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2198/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
