Giới thiệu về Công văn số 2191 TCT/DNK
Công văn số 2191 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 20/07/2004 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng trong bối cảnh chuyển tiếp chính sách thuế giữa Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003.
Nội dung cốt lõi về ưu đãi miễn, giảm thuế
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư trong nước, cụ thể như sau:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh di chuyển địa điểm đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới: Được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi và được miễn thuế, giảm thuế TNDN theo thời hạn quy định tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc theo quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất: Doanh nghiệp có dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ được miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư này mang lại.
Nguyên tắc xác định phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng
Để đảm bảo tính chính xác và tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách xác định phần thu nhập được miễn, giảm thuế đối với trường hợp đầu tư mở rộng:
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại để làm căn cứ tính số thuế được miễn, giảm.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động so với tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế
Một trong những nội dung quan trọng của Công văn 2191 TCT/DNK là xử lý các vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp khi Luật Thuế TNDN năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004:
- Các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 01/01/2004 thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho thời gian còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Luật Thuế TNDN mới thì doanh nghiệp được hưởng mức ưu đãi cao hơn theo quy định mới cho thời gian ưu đãi còn lại.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các thủ tục sau:
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tự xác định điều kiện ưu đãi thuế và số thuế được miễn, giảm của doanh nghiệp, đảm bảo đúng đối tượng và đúng pháp luật.
- Đối với doanh nghiệp: Tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số thuế được miễn, giảm để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2191 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 338/CT-TTHT ngày 7 tháng 4 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Bình Phước về việc xin ý kiến giải quyết chính sách miễn, giảm thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Công ty TNHH xây lắp điện Bình Phước đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì Công ty chỉ được hưởng các ưu đãi đã ghi trong Giấy CNUĐĐT nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm 2 của Giấy CNUĐĐT đã cấp. Trong đó, đối với điều kiện về địa bàn thực hiện dự án Công ty phải đảm bảo cả trụ sở và các dự án xây lắp công trình điện (ngành nghề thuộc danh mục A) phải được thực hiện tại địa điểm đã ghi trong Điểm 2 hoặc địa bàn khác nhưng phải thuộc danh mục B.
Trường hợp Công ty không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm 2 Giấy CNUĐĐT đã cấp hoặc đáp ứng những điều kiện khác nữa theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì Cục thuế cần phân biệt từng trường hợp cụ thể để xét miễn, giảm thuế theo các mức khác nhau quy định tại Điều 20 và 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2191 TCT/DNK ngày 20/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế theo Luật Khuyễn khích đầu tư trong nước
- Số hiệu: 2191TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
