Tóm tắt Công văn số 2175/TCT-KTNB về việc giải quyết đơn khiếu nại
Công văn số 2175/TCT-KTNB do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất quy trình, thủ tục giải quyết đơn thư khiếu nại của người nộp thuế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế (Cục Kiểm tra nội bộ; Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng - KTNB).
- Số hiệu văn bản: Công văn số 2175/TCT-KTNB.
- Mục đích ban hành: Chấn chỉnh, hướng dẫn và thống nhất nghiệp vụ giải quyết khiếu nại hành chính trong lĩnh vực thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phần mở đầu: Nêu rõ bối cảnh thực tế về tình hình phát sinh đơn thư khiếu nại trong lĩnh vực thuế thời gian qua. Tổng cục Thuế xác định các căn cứ pháp lý tối cao bao gồm Luật Khiếu nại, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để làm cơ sở chỉ đạo nghiệp vụ cho toàn ngành.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định phạm vi áp dụng đối với công tác tiếp nhận, phân loại, thụ lý và giải quyết các đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuế hoặc công chức thuế. Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế), công chức thuế làm công tác kiểm tra nội bộ và các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khiếu nại.
- Điều 2 - Nguyên tắc giải quyết khiếu nại: Khẳng định việc giải quyết khiếu nại phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời. Quá trình giải quyết phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
- Điều 3 - Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của cơ quan thuế các cấp: Phân định rõ thẩm quyền thụ lý giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp. Quy định rõ vai trò đầu mối tham mưu của bộ phận Kiểm tra nội bộ (KTNB) trong việc chủ trì, phối hợp với các bộ phận chuyên môn khác để thẩm tra, xác minh nội dung khiếu nại.
- Điều 4 - Quy trình tiếp nhận, phân loại và thụ lý đơn khiếu nại: Hướng dẫn chi tiết bước đầu của quy trình giải quyết. Cơ quan thuế phải thực hiện mở sổ theo dõi, phân loại đơn thư (đơn đủ điều kiện thụ lý, đơn không đủ điều kiện, đơn thuộc thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền). Trong thời hạn luật định, phải ban hành thông báo thụ lý gửi cho người khiếu nại hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người nộp thuế biết.
- Đánh giá tầm quan trọng của văn bản
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Công văn số 2175/TCT-KTNB đã tạo ra hành lang pháp lý nội bộ chặt chẽ, giúp công chức thuế xác định rõ trách nhiệm, thẩm quyền và quy trình chuẩn hóa ngay từ khâu tiếp nhận đơn thư. Điều này góp phần hạn chế tối đa tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, kéo dài thời gian giải quyết hoặc thụ lý sai thẩm quyền, từ đó nâng cao chỉ số minh bạch và uy tín của ngành thuế đối với cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2175/TCT-KTNB | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1275/CT-TT ngày 17/04/2009 của Cục Thuế tỉnh Bình Định trả lời những kiến nghị của Công ty Cổ phần 504 về xử lý vi phạm pháp luật về thuế tại Quyết định số 902/QĐ-CT ngày 26/06/2008 của Cục thuế tỉnh Bình Định: Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với Khoản thuế GTGT đầu ra của năm 2005, 2006 Công ty Cổ phần 504 kê khai thiếu là: 1.026.384.556 đồng, đơn vị đã ghi chép hạch toán trên sổ kế toán nhưng chưa xuất hóa đơn GTGT và cũng chưa kê khai thuế GTGT.
Tại công văn số 8585/BTC-TCT ngày 8/7/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định hành vi trốn thuế như sau: “Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình kê khai, quyết toán thuế có hành vi kê khai, xác định không đúng căn cứ tính thuế theo quy định của từng sắc thuế (Điểm 1g) và các hành vi vi phạm khác (Điểm 1i) làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm, nhưng các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đã được phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán và trên Báo cáo tài chính đơn vị gửi cơ quan Thuế theo đúng quy định thì chưa đủ căn cứ để kết luận là hành vi trốn thuế. Trường hợp này, Cơ quan thuế truy thu đủ số thuế còn thiếu theo quy định và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử phạt trong lĩnh vực kế toán theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hành vi không kê khai thuế GTGT làm giảm số thuế phải nộp nhưng đơn vị đã phản ánh đầy đủ doanh thu hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ tính thuế GTGT trên sổ sách kế toán và trên Báo cáo tài chính thì chưa đủ căn cứ để kết luận là hành vi trốn thuế. Do đó Cục Thuế tỉnh Bình Định đã xử lý đối với hành vi trên là khai man trốn thuế GTGT của Công ty CP 504 theo Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 08/05/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định hành vi trốn thuế đối với một số trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là chưa phù hợp với chỉ đạo của Bộ tại công văn số 8585/BTC-TCT ngày 08/07/2005.
2. Đối với Khoản thuế GTGT đầu ra của năm 2005, 2006 Công ty Cổ phần 504 kê khai thiếu, nhưng chưa hạch toán vào sổ sách kế toán, chưa xuất hóa đơn GTGT và vũng chưa kê khai thuế GTGT là: 414.297.947đ.
Theo quy định tại Điểm 1, Mục IV, Phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 08/05/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định hành vi trốn thuế đối với một số trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế: “a) để ngoài sổ kế toán số liệu kế toán hoặc ghi sổ kế toán không đúng quy định của chế độ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm” thì xác định đây là hành vi trốn thuế và bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế. Theo quy định tại Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ thì mức xử phạt đối với hành vi này là 1,5 lần thuế GTGT. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có nêu rõ: “Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành thì được áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định này …” Do đó Cục Thuế tỉnh Bình Định đã xử lý đối với hành vi khai man trốn thuế GTGT theo Nghị định 98/2007/NĐ-CP là xử phạt một lần thuế GTGT là đúng quy định.
Căn cứ Luật Khiếu nại tố cáo thì thời hiệu khiếu nại Quyết định số 902/QĐ-CT ngày 26/06/2008 của Công ty đã hết, do đó không xem xét giải quyết theo thủ tục khiếu nại.
Căn cứ Điều 3 Luật Khiếu nại tố cáo “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật của mình, nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục để tránh phát sinh khiếu nại”.
Việc Cục Thuế ban hành Quyết định số 902/QĐ-CT ngày 26/06/2008 của nội dung xử phạt về thuế là chưa phù hợp với các quy định. Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định xem xét lại những nội dung Tổng cục đã nêu trên để Điều chỉnh số tiền phạt đối với Công ty Cổ phần 504.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8585/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 2Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 3Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 4Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 5Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 6Nghị định 100/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 7Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 9Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 10Công văn 162/TCT-KTNB năm 2019 hướng dẫn sau giải quyết khiếu nại do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Quyết định 178/QĐ-TCT năm 2019 về Quy trình giải quyết đơn khiếu nại tại cơ quan Thuế các cấp do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2175/TCT-KTNB về việc giải quyết đơn khiếu nại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2175/TCT-KTNB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
