Công văn số 2165/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các quy định về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các điều kiện pháp lý, thủ tục hành chính và hồ sơ chứng từ cần thiết để người nộp thuế được hưởng ưu đãi thuế suất theo đúng quy định pháp luật.
Các trường hợp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, cụ thể:
- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa bán vào khu phi thuế quan, hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế, hàng hóa chịu thuế GTGT khi làm thủ tục xuất khẩu.
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và chứng từ thanh toán sau:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Các trường hợp thanh toán khác (như bù trừ công nợ, thanh toán ủy thác) phải có văn bản thỏa thuận và chứng từ chứng minh phù hợp với quy định pháp luật.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Đối với dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải có cam kết và tự chịu trách nhiệm về việc dịch vụ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều về Việt Nam (bao gồm cả dịch vụ viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan).
- Dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh theo quy định.
- Dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục.
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ đưa đón người lao động; dịch vụ lữ hành.
Công văn số 2165/TCT-PCCS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát, hoàn thiện hồ sơ chứng từ nhằm tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến tính hợp pháp của hợp đồng xuất khẩu, tính khớp đúng của dòng tiền thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan để đảm bảo đủ điều kiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2165/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 772/CT-TTHT ngày 23/04/2007 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3, Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chinh sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: “thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất”
Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân”.
Theo quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Dư Huỳnh ký hợp đồng với doanh nghiệp chế xuất thi công xây dựng, lắp đặt công trình như: xây dựng sân bóng đá, xây hồ nước để phục vụ cho sinh hoạt của công nhân và dịch vụ chăm sóc, bảo dưỡng cây cảnh trong khuôn viên thì hoạt động xây dựng, lắp đặt này và dịch vụ chăm sóc, bảo dưỡng cây cảnh được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 4839/TCT-HT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2165/TCT-PCCS về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2165/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
