Tóm tắt Công văn số 2145TCT/PCCS về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 2145TCT/PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là tài liệu tham chiếu quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 2145TCT/PCCS về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các nội dung cốt lõi về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Hướng dẫn xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT và các trường hợp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
- Quy định chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là yêu cầu về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch theo hạn mức quy định.
- Xử lý các vướng mắc phát sinh trong việc kê khai, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư hoặc hoạt động xuất khẩu.
Các nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Đối với chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế trong kỳ tính thuế:
- Xác định chi phí được trừ và không được trừ: Hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản chi muốn được ghi nhận là chi phí hợp lý phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu tính thuế: Quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi) đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng:
Công văn 2145TCT/PCCS đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời giúp người nộp thuế chủ động tuân thủ đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai và nộp thuế GTGT, TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2145TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thắng Hoàng Trung
Trả lời công văn số 0105/TTr và công văn số 0205/TTr ngày 27/5/2005 của Công ty TNHH Thắng Hoàng Trung về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về thuế GTGT: Tại Điểm 3 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có nêu thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu như sau: “Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu có đủ Điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, nếu Công ty TNHH Thắng Hoàng Trung cung cấp dịch vụ tư vấn về thị trường, pháp luật Việt Nam cho tập đoàn Carlsberg Breweries A/S trụ sở tại Đan Mạch, có hợp đồng ký kết theo quy định của Luật thương mại, có thanh toán tiền cung cấp dịch vụ tư vấn qua ngân hàng thì dịch vụ đó là dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hoàn thuế.
2/ Về thủ tục để được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: tại Điểm 2.1 Mục IV phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh tự xác định các Điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế...”. Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty Thắng Hoàng Trung tự xác định các Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế để xác định thu nhập chịu thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp mà không cần phải xin phép sửa đổi, bổ sung mức ưu đãi đầu tư trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra các Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế được miễn giảm... theo đúng Điều kiện thực tế mà Công ty đáp ứng được.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Thắng Hoàng Trung được biết.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2145TCT/PCCS về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp, do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2145TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
