Giới thiệu về Công văn số 2141 TCT/NV5
Công văn số 2141 TCT/NV5 được ban hành ngày 31/05/2002 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (tại thời điểm năm 2002 được điều chỉnh chủ yếu bởi pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao).
Thông tin tổng quan về văn bản
- Số hiệu: 2141 TCT/NV5
- Ngày ban hành: 31/05/2002
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế
- Lĩnh vực: Thuế thu nhập cá nhân (Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao)
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cần đối chiếu với Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới nhất.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng
Dựa trên thông tin định danh và bối cảnh pháp lý tại thời điểm ban hành, Công văn số 2141 TCT/NV5 tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn cụ thể về đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế đối với cá nhân phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế và quyết toán: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về quy trình kê khai, khấu trừ tại nguồn, và quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Trả lời các kiến nghị, vướng mắc cụ thể của doanh nghiệp hoặc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thực thi quản lý thuế đối với người lao động trong nước và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Khuyến nghị: Vì văn bản được ban hành từ năm 2002, các quy định chi tiết có thể đã được thay thế bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung). Người đọc cần tham chiếu các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác quy định pháp luật thuế mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2141 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2002 |
Kính gửi: Công ty IBM Việt Nam
Trả lời công văn số 1104/ACGT ngày 10/4/2002 của Công ty IBM Việt Nam về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2001 và tính thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo hướng dẫn tại Điểm 4.1.3, Mục I, Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính thì phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư số 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 18/1/2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban dân tộc và miền núi và Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn cụ thể:
- Xác định thu nhập để tính thuế thu nhập cá nhân: Theo hướng dẫn tại Điểm 5.2 công văn số 887 TCT/NV2 ngày 26/2/2002 của Tổng cục Thuế thì thu nhập chịu thuế được xác định là số thu nhập thực nhận trong năm 2001 bao gồm cả các khoản nhận bằng tiền về chi phí khoán đi lại hàng ngày, tiền ăn trưa... các khoản thu nhập chi trả bằng hiện vật. Do đó người lao động làm việc cho Công ty nhận thu nhập tại thời điểm nào thì thực hiện việc kê khai thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm đó.
Tổng cục Thuế công ty IBM Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Lao Động - Thương Binh và xã hội - Bộ tài chính- Uỷ ban dân tộc và miền núi ban hành
- 2Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 887/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế năm 2001
Công văn số 2141 TCT/NV5 ngày 31/05/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 2141TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đình Vu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
