Giới thiệu về Công văn số 2139/TCT-ĐTNN
Công văn số 2139/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian hưởng ưu đãi thuế.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được phân tích và tổng hợp từ nội dung hướng dẫn của Công văn:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm cấp phép hoặc thời điểm triển khai dự án thực tế.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới được áp dụng dựa trên mức độ đáp ứng tiêu chuẩn về công nghệ, sử dụng lao động hoặc vị trí địa lý của dự án. Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế để làm cơ sở tính toán chính xác.
- Chính sách ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng, việc áp dụng ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi) phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí về tăng nguyên giá tài sản cố định, tăng công suất thiết kế hoặc đổi mới công nghệ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời gian áp dụng và chuyển tiếp ưu đãi: Công văn hướng dẫn cụ thể về cách tính thời gian miễn thuế, giảm thuế liên tục kể từ khi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế hoặc kể từ năm thứ ba có doanh thu từ dự án đầu tư mới, tùy theo điều kiện nào đến trước.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tự xác định và tự kê khai: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi, số thuế được miễn, giảm và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Lưu trữ hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu liên quan để xuất trình, giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
- Xử lý trường hợp không đáp ứng điều kiện: Nếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN thì sẽ không được hưởng ưu đãi cho năm tài chính đó và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2139/TCT-ĐTNN Vv: Ưu đãi thuế TNDN | Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty TNHH National Starch and Chemical (Việt Nam)
Trả lời công văn không số đề ngày 24/06/2005 của Công ty TNHH National Starch and Chemical (Việt Nam) về vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 6 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003; Điểm 3, Phần I, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính: cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu công nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp cho 7 năm tiếp theo. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho Khoảng thời gian ưu đãi còn lại.
Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp Công ty bắt đầu có lãi từ năm 2003 và đã được miễn thuế TNDN năm 2003, 2004 thì Công ty được hưởng thêm ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo quy định cho thời gian còn lại, cụ thể: miễn 01 năm (năm 2005), giảm 50% thuế TNDN phải nộp cho 7 năm tiếp theo (từ năm 2006 đến hết năm 2012), và được tiếp tục áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% theo quy định tại Giấy phép số 028/GPĐC2-KCN- VS cấp ngày 23/05/2002.
Tổng cục Thuế trả lời để biết và thực hiện./.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 1549 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 1574 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 38/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế
- 4Công văn số 74/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN của Công ty TNHH dịch vụ Yeon Jaan
- 5Công văn số 91/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
- 6Thông báo số 12/TB-VPCP về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại cuộc họp bàn về một số kiến nghị của Thành phố Hồ Chí Minh trong việc thực hiện Nghị Quyết 16/2003/QH11 của Quốc hội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 1549 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 1574 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 38/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế
- 4Công văn số 74/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN của Công ty TNHH dịch vụ Yeon Jaan
- 5Công văn số 91/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
- 6Thông báo số 12/TB-VPCP về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại cuộc họp bàn về một số kiến nghị của Thành phố Hồ Chí Minh trong việc thực hiện Nghị Quyết 16/2003/QH11 của Quốc hội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2139/TCT-ĐTNN về vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2139/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
