Giới thiệu về Công văn số 2112/TCT-CS
Công văn số 2112/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài (FCT) hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế, giúp các doanh nghiệp Việt Nam (bên Việt Nam ký hợp đồng) và nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình theo quy định hiện hành.
Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài khi phát sinh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ.
Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với Nhà thầu nước ngoài
Thuế GTGT áp dụng đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa được cung cấp không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Phương pháp tính thuế: Nhà thầu nước ngoài có thể nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (nếu đáp ứng đủ điều kiện về hệ thống kế toán, đăng ký thuế) hoặc phương pháp trực tiếp (tính tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế).
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ này dao động từ 2% (đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị) đến 5% (đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm).
Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN áp dụng đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được quy định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh. Ví dụ: Thương mại (cung cấp hàng hóa tại Việt Nam hoặc kèm theo dịch vụ) là 1%; Dịch vụ là 5%; Bản quyền là 10%; Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 2%.
Phương pháp khai và nộp thuế
Công văn hướng dẫn rõ về trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay): Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài hoặc khai theo tháng/quý nếu đáp ứng các điều kiện quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách thuế nhà thầu
Doanh nghiệp cần lưu ý phân định rõ ràng giữa hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy (không chịu thuế nhà thầu) và hoạt động cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tại Việt Nam (thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu). Đồng thời, việc xác định đúng mã ngành nghề và tỷ lệ tính thuế tương ứng là yếu tố cốt lõi để tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2112/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 1053/CT-TTHT ngày 17/4/2008 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc quyết toán thuế TNDN và lập báo cáo tài chính đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về quyết toán thuế:
Theo Điểm 3 Mục I Phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: “Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khác, trực tiếp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo ấn định với cơ quan thuế quyết toán thuế theo từng hợp đồng Nhà thầu. Chậm nhất trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hợp đồng, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp Tờ khai quyết toán thuế từng loại thuế theo quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế”.
Tại Điểm 3 Mục X Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn: “Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện được chế độ hoá đơn, chứng từ phản ánh trên sổ sách kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hoá và dịch vụ bán ra; giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại khoản l mục này; nộp thuế TNDN theo quy định tại khoản 2 mục này”.
Tại Điểm 2.2 Mục X Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Khai thuế khấu trừ của nhà thầu nước ngoài là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu”.
Căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp Văn phòng điều hành Công ty Doosan Heavy và Văn phòng điều hành Công ty Doosan Mecatec là các nhà thầu nước ngoài thực hiện Dự án xây dựng nhà máy Doosan Vina tại Quảng Ngãi được phép nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo phương pháp ấn định thì trực tiếp quyết toán thuế theo hợp đồng với Cục thuế.
Nhà thầu nước ngoài nộp Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài theo mẫu số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên, trong đó thay chỉ tiêu “Bên Việt Nam” bằng chỉ tiêu “Nhà thầu nước ngoài”.
2. Về báo cáo tài chính:
Văn phòng hoạt động với tư cách đại diện cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, không có vốn kinh doanh, không theo dõi được đầy đủ chi phí phát sinh trong và ngoài nước nên không đủ điều kiện lập các Báo cáo tài chính phản ánh các khoản mục theo yêu cầu và hướng dẫn tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 - Trình bày báo cáo tài chính. Do vậy, Văn phòng không bắt buộc phải lập và nộp các báo cáo tài chính theo quy định. Tuy nhiên để phục vụ công tác quản lý, Văn phòng điều hành phải lập Bảng cân đối số phát sinh và Thuyết minh Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2112/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2112/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
