Giới thiệu về Công văn số 2111/UB-TM
Công văn số 2111/UB-TM là văn bản chỉ đạo do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành, tập trung vào công tác quản lý tài chính, cụ thể là việc kê khai và phân loại các khoản nợ nước ngoài trên địa bàn thành phố. Đây là hoạt động nghiệp vụ quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn tài chính và tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý nợ.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2111/UB-TM về việc kê khai, phân loại nợ nước ngoài do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Số hiệu: 2111/UB-TM.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực trọng tâm: Quản lý tài chính, kê khai và phân loại nợ nước ngoài.
Nội dung cốt lõi và định hướng thực hiện
Dựa trên tính chất pháp lý và nghiệp vụ của văn bản về quản lý nợ nước ngoài, các nội dung trọng tâm được triển khai bao gồm:
- Công tác kê khai nợ nước ngoài: Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh thực hiện báo cáo, kê khai đầy đủ, chính xác các khoản vay, nợ nước ngoài theo đúng biểu mẫu và thời hạn quy định của cơ quan quản lý nhà nước.
- Phân loại nợ nước ngoài: Thực hiện phân loại các khoản nợ theo các tiêu chí cụ thể (như thời hạn vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; theo đối tượng chủ nợ; hoặc theo mục đích sử dụng vốn) nhằm phục vụ công tác thống kê, phân tích và giám sát rủi ro tài chính.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành chức năng phối hợp chặt chẽ trong việc đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp số liệu báo cáo từ các đơn vị để tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân thành phố.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn số 2111/UB-TM giúp chính quyền thành phố Hồ Chí Minh nắm bắt chính xác thực trạng dư nợ nước ngoài của các doanh nghiệp trên địa bàn. Từ đó, cơ quan quản lý có thể đưa ra các dự báo, cảnh báo sớm về rủi ro tài chính, đồng thời xây dựng các phương án ứng phó phù hợp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an toàn hệ thống tài chính tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2111/UB-TM | TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 5 năm 1994 |
| Kính gửi: | - Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; |
Căn cứ công văn số 777/KTTH ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Văn phòng Chính phủ; công văn số 216/TTN-93 ngày 16 tháng 4 năm 1993 của Ban Chỉ đạo tổng Thanh toán nợ Trung ương “về việc điều tra tổng hợp nợ nước ngoài của các doanh nghiệp”.
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã có chỉ thị số 27/CT-UB ngày 31 /5/1993 và Chỉ thị số 41/CT-UB ngày 27/8/1993 “về việc điều tra kê khai, phân loại nợ nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước”.
Đến nay một số doanh nghiệp đã kê khai theo đúng tiến độ của chỉ đạo Trung ương và thành phố; tuy nhiên, cũng có nhiều đơn vị chưa kê khai và báo cáo tình hình nợ nước ngoài.
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu:
Các Sở, Ban, Ngành thành phố, các Ban thanh lý các Ủy ban nhân dân Quận, Huyện khẩn trương chỉ đạo các doanh nghiệp trực thuộc kê khai số nợ nước ngoài và nước ngoài nợ các doanh nghiệp đến thời điểm 31 /3 /1994. Chậm nhất ngày 15 /6 / 1994 các doanh nghiệp hoàn tất các báo cáo số liệu (theo mẫu đính kèm) gửi về Ban thanh toán nợ thành phố Hồ Chí Minh số 17 Bến Chương Dương, quận 1.
Điều tra, kê khai công nợ với nước ngoài của các doanh nghiệp là quan trọng và rất cần thiết. Đây là lần nhắc cuối, ngành, đơn vị, quận huyện nào không báo cáo đúng thời gian Thủ trưởng ngành, đơn vị đó hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
| T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ỦY BAN NHÂN DÂN | Mẫu số 01/N3 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
A. NỢ PHẢI TRẢ
B. NỢ PHẢI THU
A (B)
| Tên doanh nghiệp vay vốn | I. QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP VAY | II. CƠ QUAN BẢO LÃNH | III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN VAY | IV. THANH TOÁN | ||||||||||||||||||||
| Số Ngày tháng | Cơ quan cho phép | Ai ký | Trị giá vay (ngoại tệ) | Mục đích vay | Phương thức trả nợ | Tên đ/vị chịu trách nhiệm trả nợ | Văn bản bảo lãnh (số ngày) | Người ký bảo lãnh | Hợp đồng vay (số ngày) | Vay của ai (cho ai vay) | Trị giá đã vay | Điều kiện vay trả |
| Số nợ đã được bảo lãnh đến ngày báo cáo | Nợ còn lại chưa trả | Trong đó nợ quá hạn | Nguyên nhân thanh toán | Khả năng thanh toán hiện tại | Cách xử lý tiếp nợ phải trả | |||||
| Lãi suất | Thời hạn | Gốc | Lãi | Gốc | Lãi | Gốc | Lãi | |||||||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Cột 11: Nếu không có hợp đồng vay vốn thì ghi hợp đồng thương mại theo hình thức trả chậm.
Cột 16: Dùng vốn vay để nhập vật tư thiết bị gì, giao cho cơ quan nào sử dụn.
Cột 23: Nếu giải thể phải ghi rõ theo Quyết định nào, ai ký (kể cả trường hợp giải thể rồi sau đó sát nhập vào đơn vị khác).
Mẫu này 5 bản:
- Lưu tại địa phương (Bộ, cơ quan)
- Gửi Ban Chỉ đạo TTCNNTW
- Ngân hàng NN/TW
- Bộ tài chánh
- Ban TTn tỉnh, TP
|
| Ngày …./…./1993 |
TỈNH, THÀNH PHỐ | Mẫu số 02/N3 A. Nợ phải trả |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỢ NƯỚC NGOÀI
Của doanh nghiệp:................................................................................................
Thuộc Bộ:............................................................................................................
(Hoặc địa phương):...............................................................................................
I. QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP VAY CỦA NƯỚC NGOÀI
- Số ngày tháng năm
- Cơ quan cho phép:
- Người ký (ghi rõ họ tên, chức vụ lúc ký và hiện nay):
- Trị giá vay (nguyên tệ):
- Mục đích vay:
- Phương thức trả nợ:
- Tên đơn vị chịu trách nhiệm trả nợ: (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, xã, huyện, lỵ, quận, tỉnh, thành phố).
- Số tài khoản của đơn vị tại ngân hàng:
II. CƠ QUAN BẢO LÃNH:
- Văn bản bảo lãnh số ngày của
- Người ký bảo lãnh (ghi rõ họ tên, chức vụ, lúc ký và hiện nay).
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN VAY:
- Hợp đồng vay (số ngày ) hoặc hợp đồng thương mại:
- Vay của ai (ghi rõ tên đơn vị, hoặc cá nhân, nước nào, có đại diện Việt Nam không, ở đâu ghi rõ địa chỉ):
- Trị giá đã vay:
- Điều kiện vay trả:
+ Thời hạn:
+ Lãi suất:
+ Khác:
- Dùng vốn vay làm gì? Vay cho ai sử dụng:
IV. THANH TOÁN VỚI NƯỚC NGOÀI:
- Tổng số nợ đã trả đến ngày 30 tháng 6 năm 1993 (đến ngày báo cáo)
+ Gốc:
+ Lãi:
- Nợ còn lại chưa trả:
+ Gốc:
+ Lãi:
Trong đó quá hạn:
+ Gốc:
+ Lãi:
+ Khác:
- Nguyên nhân thanh toán chậm:
(nếu giải thể, sát nhập, ghi rõ quyết định nào, số ngày ai ký).
- Khả năng thanh toán hiện tại:
- Biện pháp xử lý tiếp nợ phải trả nước ngoài:
(nếu doanh nghiệp Nhà nước nào có nợ phải thu kê khai).
Ghi chú: Mỗi đơn vị làm 6 bản:
- 1bản đơn vị
- 1 bản cơ quan chủ quản
- 1 bản UBND địa phương (Ban TTN)
- 1 bản Ngân hành Nhà nước Trung ương
- 1 bản Bộ Tài chính
- 1 bản Ban Chỉ đạo Tổng thanh toán nợ Trung ương
-
|
| Ngày tháng năm 1993 |
| TỈNH, THÀNH PHỐ | Mẫu số 02/N3 B. Nợ phải thu |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ NƯỚC NGOÀI
Của doanh nghiệp:................................................................................................
Thuộc Bộ: ...........................................................................................................
(Hoặc địa phương):...............................................................................................
I. QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP NƯỚC NGOÀI VAY
- Số ngày tháng năm
- Cơ quan cho phép:
- Người ký (ghi rõ họ tên, chức vụ lúc ký và hiện nay):
- Trị giá cho vay :
- Mục đích cho vay:
- Phương thức trả nợ:
- Tên đơn vị chịu trách nhiệm trả nợ:
II. CƠ QUAN BẢO LÃNH:
- Văn bản bảo lãnh số ngày của
- Người ký bảo lãnh (ghi rõ họ tên, chức vụ, lúc ký và hiện nay).
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN VAY:
- Hợp đồng vay (số ngày ) hoặc hợp đồng thương mại:
- Tên đơn vị vay:
- Trị giá cho vay:
- Điều kiện cho vay:
+ Thời hạn:.................................................................................................
+ Lãi suất:..................................................................................................
+ Khác:......................................................................................................
IV. THANH TOÁN VỚI NƯỚC NGOÀI:
- Tổng số nợ đơn vị vay đã trả đến ngày 30 tháng 6 năm 1993
+ Gốc:.......................................................................................................
+ Lãi:.........................................................................................................
- Số nợ còn lại:
+ Gốc:.......................................................................................................
+ Lãi:..........................................................................................................
Trong đó quá hạn:
+ Gốc:.......................................................................................................
+ Lãi:.........................................................................................................
+ Khác:.......................................................................................................
Ghi chú: Mỗi đơn vị làm 6 bản:
- 1 bản đơn vị
- 1 bản cơ quan chủ quản
- 1 bản UBND địa phương (Ban TTN)
- 1 bản Ngân hành Nhà nước Trung ương
- 1 bản Bộ Tài chính
- 1 bản Ban Chỉ đạo Tổng thanh toán nợ Trung ương
-
|
| Ngày tháng năm 1993 |
Công văn số 2111/UB-TM về việc kê khai, phân loại nợ nước ngoài do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2111/UB-TM
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/1994
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Vương Hữu Nhơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/1994
- Ngày hết hiệu lực: 14/12/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
