Giới thiệu về Công văn số 2092/TCT-PCCS
Công văn số 2092/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò giải đáp các vướng mắc, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trên cả nước.
Các nội dung trọng tâm về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Các ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Xác định thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách miễn, giảm thuế TNDN đúng quy định, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Phân bổ thu nhập: Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện điều kiện áp dụng ưu đãi thuế, số thuế TNDN được miễn, giảm của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác và đúng pháp luật.
Hiệu lực và phạm vi áp dụng
Công văn số 2092/TCT-PCCS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Thuế, có giá trị tham chiếu quan trọng cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN. Người nộp thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình với các hướng dẫn tại công văn này để thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2092/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 233/CT-THDT ngày 16/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập:
“- Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề kinh doanh và trụ sở kinh doanh như trước đây.
- Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới.”
HTX Tân Mỹ thành lập ngày 02/01/2004, Chủ nhiệm HTX đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân thành lập ngày 21/7/2003, giải thể ngày 03/8/2005. Như vậy, vào thời điểm thành lập HTX thì Chủ nhiệm là người đại diện theo pháp luật đang tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do vậy, HTX Tân Mỹ không được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2092/TCT-PCCS về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2092/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
