Giới thiệu về Công văn số 2087TCT/TS
Công văn số 2087TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ nhằm tháo gỡ các khó khăn thực tế cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên tiêu đề và tính chất pháp lý của văn bản, nội dung tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng và diện tích đất chịu thuế: Hướng dẫn cụ thể về việc phân loại đất nông nghiệp, xác định diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích nông nghiệp để làm cơ sở tính thuế chính xác.
- Giải quyết vướng mắc về miễn, giảm thuế: Làm rõ các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương của Nhà nước; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục để người dân được thụ hưởng chính sách này một cách thuận lợi.
- Phương pháp tính thuế và thu nộp: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định hạng đất, định mức thuế và quy trình thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương nhằm đảm bảo tính thống nhất và hạn chế sai sót.
- Xử lý các trường hợp đặc thù: Giải quyết các tranh chấp, vướng mắc phát sinh giữa người sử dụng đất và cơ quan quản lý thuế liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2087TCT/TS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế cấp dưới thống nhất phương án xử lý các vướng mắc phát sinh tại cơ sở. Việc thực hiện đúng tinh thần công văn góp phần bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nông dân, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2087TCT/TS | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 771/CT/THDT ngày 8/6/2005 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum hỏi về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN); Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1, Mục III, Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP của Chính phủ, quy định việc lập sổ bộ thuế gốc để theo dõi các đối tượng được miễn thuế và giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010: “…Căn cứ sổ bộ thuế SDĐNN năm 2003, Chi cục Thuế phối hợp với UBND xã, phường xác định đối tượng được miễn thuế, đối tượng được giảm thuế từ năm 2003 trở đi để lập sổ bộ thuế…”
Theo quy định trên, thì từ năm 2003 đến năm 2010 đất thuộc diện được miễn thuế theo quy định tại các trường hợp 1,2 Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 vẫn phải tiếp tục lập sổ bộ thuế để theo dõi việc miễn giảm thuế SDĐNN theo đúng quy định tại Thông tư nêu trên. Riêng đối với trường hợp diện tích đất khai hoang dùng vào sản xuất nông nghiệp còn trong thời hạn miễn thuế không đưa vào lập sổ thuế nhưng phải được theo dõi riêng để nếu đến hết thời hạn miễn giảm thuế thì đưa vào lập bộ thuế làm căn cứ miễn giảm tiếp thời gian còn lại đến hết năm 2010.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2087TCT/TS về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành
- Số hiệu: 2087TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
