Tóm tắt Công văn số 2064 TM/KHĐT ngày 06/05/2004 của Bộ Thương mại về việc tạm xuất máy móc ra nước ngoài để sửa chữa
Công văn số 2064 TM/KHĐT do Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành ngày 06/05/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục và thẩm quyền giải quyết việc tạm xuất máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ra nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng và sau đó tái nhập khẩu về Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp trong quá trình vận hành và duy tu tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 2064 TM/KHĐT:
- Nguyên tắc quản lý và thẩm quyền giải quyết: Các doanh nghiệp có nhu cầu tạm xuất máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ra nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn hoặc kiểm định rồi tái nhập khẩu về nước được chủ động thực hiện thủ tục trực tiếp tại cơ quan Hải quan cửa khẩu. Bộ Thương mại không cấp giấy phép cho hoạt động này, trừ trường hợp máy móc, thiết bị đó thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập: Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký tờ khai hải quan tạm xuất - tái nhập và xuất trình các chứng từ liên quan như hợp đồng sửa chữa, bảo dưỡng ký kết với đối tác nước ngoài, tài liệu kỹ thuật hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị. Cơ quan Hải quan cửa khẩu thực hiện việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu ký mã hiệu, số sê-ri của máy móc khi xuất đi và khi nhập về để đảm bảo tính đồng nhất.
- Thời hạn tạm xuất tái nhập: Thời hạn tạm xuất để sửa chữa được xác định dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng sửa chữa ký với đối tác nước ngoài và phải được đăng ký rõ ràng với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tái nhập khẩu máy móc, thiết bị đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp có lý do khách quan cần gia hạn, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin gia hạn tại cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai trước khi hết hạn.
- Nghĩa vụ thuế và tài chính liên quan: Khi tái nhập khẩu máy móc, thiết bị sau khi sửa chữa ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với phần giá trị gia tăng phát sinh (bao gồm chi phí sửa chữa, tiền công, trị giá của linh kiện, phụ tùng thay thế được phía nước ngoài cung cấp) theo đúng quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 2064 TM/KHĐT đã tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí khi không phải xin giấy phép từ Bộ Thương mại đối với các hoạt động bảo trì thiết bị thông thường. Việc phân cấp toàn bộ quy trình giám sát và thông quan cho cơ quan Hải quan giúp nâng cao tính chủ động cho doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm sự quản lý chặt chẽ của nhà nước đối với luồng hàng hóa tạm xuất tái nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2064 TM/KHĐT | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2004 |
| Kính gửi: | Ban quản lý dự án đạm Phú Mỹ
|
Trả lời công văn số 677/CV-TM ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Ban quản lý dự án đạm Phú Mỹ về tạm xuất thiết bị ra nước ngoài sửa chữa, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
1. Đồng ý Ban quản lý Dự án Ban quản lý dự án đạm Phú Mỹ được tạm xuất một số thiết bị của công trình Nhà máy phân đạm Phú Mỹ ra nước ngoài để sửa chữa hoặc thay thế mới, cụ thể:
- Rô to của tuốc-bin hơi cho máy nén khí tổng hợp: 01 cái
- Bộ làm kín bằng khí cho máy nén khí tổng hợp: 04 bộ
2. Các thiết bị trên phải tái nhập hoặc nhập khẩu mới (trong trường hợp không sửa chữa được) sau thời gian 1 tháng kể từ ngày làm thủ tục tạm xuất ở Cơ quan hải quan để đảm bảo tiến độ công trình.
3. Văn bản này có hiệu lực đến 10 tháng 6 năm 2004.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 2064 TM/KHĐT ngày 06/05/2004 của Bộ Thương mại về việc tạm xuất máy móc ra nước ngoài để sửa chữa
- Số hiệu: 2064 TM/KHĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/05/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Lê Danh Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
