Công văn số 2054 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/07/2004 nhằm hướng dẫn, giải đáp và thống nhất việc thực hiện các chính sách thuế đối với hàng hóa và dịch vụ. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các cục thuế địa phương cũng như các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được chính xác và đồng bộ.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập khung pháp lý căn bản và định hướng áp dụng chính sách thuế đối với các đối tượng liên quan, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ ràng các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế, các trường hợp được miễn thuế hoặc ưu đãi thuế theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành. Điều này giúp người nộp thuế nhận diện đúng nghĩa vụ tài chính của mình đối với từng loại hình hoạt động kinh doanh cụ thể.
- Nguyên tắc xác định căn cứ tính thuế: Hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế và thuế suất áp dụng cho từng danh mục hàng hóa, dịch vụ. Quy định này nhằm hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh: Quy định chi tiết về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế liên quan đến hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Vai trò quản lý và giám sát của cơ quan thuế: Phân định rõ thẩm quyền của cơ quan thuế các cấp trong việc hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra và kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước được thực hiện đúng và đủ.
Nhìn chung, các điều khoản đầu tiên của Công văn số 2054 TCT/PCCS đã đặt nền móng vững chắc cho việc triển khai chi tiết các hướng dẫn nghiệp vụ thuế tiếp theo, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế đối với hàng hóa và dịch vụ tại thời điểm bấy giờ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2054 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty Dịch vụ kỹ thuật & Thương mại Hàn Việt
Trả lời công văn số 0415/HV-CV ngày 15 tháng 4 năm 2004 của Công ty dịch vụ kỹ thuật và thương mại Hàn Việt về chính sách thuế đối với hàng hoá, dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tại Mục II Phần A Thông tư này” và tại Điểm 13 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn thu nhập chịu thuế khác bao gồm: “... 13. Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài chuyển về nước. Việc xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài, số thuế được trừ, số thuế phải nộp được hướng dẫn cụ thể tại Điểm 13 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC kể trên.
2. Công ty nhập khẩu một lô hàng tại Mỹ và bán lô hàng này cho công ty B tại Việt Nam. Công ty B làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Trong trường hợp này, Công ty phải ghi hóa đơn giao cho công ty B có cả thuế giá trị gia tăng theo chế độ hiện hành. Việc xác định thu nhập trên cơ sở doanh thu trừ đi số tiền mua hàng trả cho công ty tại Mỹ và trừ đi khoản chi phí hợp lý liên quan.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2054 TCT/PCCS ngày 07/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với hàng hoá, dịch vụ
- Số hiệu: 2054TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
