Giới thiệu về Công văn số 2033 TCT/NV5
Công văn số 2033 TCT/NV5 được ban hành bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp về việc xác định, ghi nhận các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi tiêu ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí tại nước ngoài được khấu trừ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để một khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài được thừa nhận là chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải phục vụ trực tiếp cho mục đích tạo ra doanh thu hoặc phục vụ hoạt động quản lý, vận hành của doanh nghiệp tại Việt Nam. Các khoản chi mang tính chất cá nhân hoặc không liên quan đến ngành nghề kinh doanh đăng ký sẽ bị loại trừ.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải cung cấp được hóa đơn, chứng từ gốc do bên cung cấp dịch vụ hoặc người bán tại nước ngoài lập. Các chứng từ này phải tuân thủ đúng quy định pháp luật của nước sở tại nơi phát sinh giao dịch.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc theo quy định bắt buộc, doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như điện chuyển tiền, sổ phụ ngân hàng) để chứng minh dòng tiền thực tế đã được chuyển ra nước ngoài cho nhà cung cấp.
- Hợp pháp hóa và dịch thuật chứng từ: Các chứng từ, hóa đơn bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt. Trong một số trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế trực tiếp quản lý, các tài liệu pháp lý từ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính pháp lý tại Việt Nam.
Hồ sơ và chứng từ bắt buộc đối với từng trường hợp cụ thể
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về danh mục hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị đối với các khoản chi phí phát sinh ở nước ngoài bao gồm:
- Đối với chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài: Phải có hợp đồng ngoại thương (hoặc thỏa thuận mua bán), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa nhập khẩu).
- Đối với chi phí công tác nước ngoài của người lao động: Phải có quyết định cử đi công tác của ban giám đốc, vé máy bay (kèm thẻ lên máy bay - boarding pass), hóa đơn tiền phòng khách sạn, hóa đơn các khoản chi phí đi lại, ăn uống tại nước ngoài phù hợp với định mức quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Đối với chi phí thuê chuyên gia nước ngoài: Phải có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ chuyên gia, chứng từ chi trả lương hoặc phí dịch vụ, chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (nếu có) theo quy định hiện hành.
Nguyên tắc hạch toán và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc hạch toán kế toán và kê khai thuế đối với khoản chi phí này:
- Tỷ giá quy đổi: Các khoản chi phí phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí.
- Nghĩa vụ thuế nhà thầu: Trường hợp chi phí nước ngoài phát sinh từ việc mua dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện tại Việt Nam hoặc tiêu dùng tại Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài trước khi hạch toán phần chi phí còn lại vào chi phí được trừ.
- Trách nhiệm giải trình: Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các chứng từ phát sinh tại nước ngoài và có nghĩa vụ giải trình chi tiết với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2033 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty TNHH Boramtek Việt Nam
Trả lời công văn số 02/04/ACC ngày 26/4/2003 của Công ty TNHH Boramtek Việt Nam về các Khoản chi phí tại nước ngoài của Công ty, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 và Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính thì:
- Các Khoản chi của Công ty TNHH Boramtek Việt Nam tại nước ngoài có đầy đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng và các chứng từ khác có liên quan và thực tế được sử dụng vào Mục đích hoạt động kinh doanh của công ty tại Việt Nam thì Công ty được phép tính các Khoản chi này vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các cá nhân làm việc cho công ty TNHH Boramtek Việt Nam thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Thông tư số 05/2002/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty TNHH Boramtek Việt Nam liên hệ với Cục thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 2033 TCT/NV5 ngày 6/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc chi phí tại nước ngoài
- Số hiệu: 2033TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
