Tóm tắt Công văn số 2028 TCT/NV5 ngày 22/05/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc chuyển lỗ
Công văn số 2028 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục thực hiện việc chuyển lỗ đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp khi có phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế.
Các nội dung trọng tâm về chính sách chuyển lỗ của doanh nghiệp
- Nguyên tắc xác định và chuyển lỗ: Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được phép chuyển khoản lỗ của năm quyết toán sang các năm ngân sách tiếp theo để bù trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản lỗ được chuyển phải là khoản lỗ thực tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp, được xác định thông qua số liệu quyết toán thuế đã được cơ quan thuế kiểm tra, chấp nhận.
- Thời gian chuyển lỗ tối đa: Theo quy định pháp luật về thuế tại thời điểm ban hành công văn, thời gian được phép chuyển lỗ liên tục vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm này, nếu khoản lỗ chưa được chuyển hết thì doanh nghiệp không được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tài chính sau đó.
- Thủ tục đăng ký kế hoạch chuyển lỗ: Doanh nghiệp có phát sinh lỗ phải chủ động lập kế hoạch chuyển lỗ chi tiết và đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế hàng năm. Trong kế hoạch phải nêu rõ số lỗ phát sinh và dự kiến phân bổ số lỗ được chuyển vào từng năm cụ thể trong thời hạn 5 năm cho phép.
- Xử lý chuyển lỗ khi thay đổi cấu trúc doanh nghiệp: Đối với các trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể, việc kế thừa và tiếp tục thực hiện chuyển lỗ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bàn giao quyền lợi và nghĩa vụ thuế giữa các pháp nhân cũ và mới theo đúng quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và một số lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Công văn số 2028 TCT/NV5 tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp chủ động phương án tài chính, giảm bớt gánh nặng thuế trong giai đoạn đầu mới thành lập hoặc khi gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Nhà nước. Đây là điều kiện tiên quyết để cơ quan thuế chấp nhận số liệu lỗ và cho phép thực hiện chuyển lỗ.
- Nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế và đăng ký kế hoạch chuyển lỗ đúng thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị từ chối quyền lợi chuyển lỗ do chậm trễ thủ tục.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế để thống nhất và chốt số liệu lỗ được phép chuyển giữa các kỳ tính thuế một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2028 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2002 |
Kính gửi: Chi nhánh Gide Loyrette Nouel tại Hà Nội.
Trả lời thư đề ngày 5/4/2002 của Chi nhánh Gide Loyrette Nouel tại Hà Nội về vấn đề chuyển lỗ đối với khoản lỗ năm 1997 của Chi nhánh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định của Luật thuế lợi tức, Thông tư số 04 TC/TCT ngày 23/1/1997 của Bộ Tài chính thì trường hợp Chi nhánh Gide Loyrette Nouel phát sinh lỗ trong năm tài chính 1997, Chi nhánh không được phép chuyển lỗ sang các năm kế tiếp theo nếu Chi nhánh bị lỗ không phải do các nguyên nhân khách quan, thiên tai, địch hoạ, tai nạn rủi ro, bất ngờ.
Tổng cục Thuế thông báo để Chi nhánh Gide Loyrette Nouel tại Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2028 TCT/NV5 ngày 22/05/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc chuyển lỗ
- Số hiệu: 2028TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đình Vu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
