Tổng quan về Công văn số 2020 TCT/ĐTNN ngày 02/07/2004
Công văn số 2020 TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/07/2004 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với khoản phí bảo lãnh phát sinh từ các giao dịch tài chính giữa doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức tài chính nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các bên khi thực hiện các hợp đồng bảo lãnh có yếu tố nước ngoài tại thời điểm ban hành.
Nội dung trọng tâm về thuế nhà thầu đối với phí bảo lãnh
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Các tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngoài không hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ phí bảo lãnh do các doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả được xác định là đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phí bảo lãnh: Theo quy định pháp luật về thuế GTGT đối với hoạt động tín dụng, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng (bao gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán) do các tổ chức tài chính thực hiện thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khoản phí bảo lãnh trả cho nhà thầu nước ngoài không phải chịu thuế GTGT.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phí bảo lãnh: Khoản phí bảo lãnh mà doanh nghiệp Việt Nam thanh toán cho tổ chức nước ngoài được coi là khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài. Khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN (thuế nhà thầu) theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu tính thuế theo quy định hành chính hiện hành.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế: Doanh nghiệp Việt Nam (bên đi vay hoặc bên được bảo lãnh) có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán phí bảo lãnh cho tổ chức nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai, lập tờ khai và nộp khoản thuế này vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Văn bản này giúp các doanh nghiệp Việt Nam chủ động xác định rõ nghĩa vụ thuế khi đàm phán hợp đồng bảo lãnh với các đối tác nước ngoài. Việc phân định rõ khoản phí nào chịu thuế TNDN và khoản nào được miễn thuế GTGT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn và tránh bị xử phạt chậm nộp thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2020 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi: | Thời báo Kinh tế Việt Nam |
Trả lời công văn số 90/CV-TBKT ngày 11 tháng 05 năm 2004 của Thời báo Kinh tế Việt Nam về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty Liên doanh ký hợp đồng vay với Ngân hàng nước ngoài, bên nước ngoài trong Công ty liên doanh đứng ra bảo lãnh cho hợp đồng vay và theo thoả thuận Công ty liên doanh phải trả phí bảo lãnh cho bên nước ngoài thì: Công ty liên doanh có trách nhiệm khấu từ và nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo ngành nghề kinh doanh “dịch vụ” thay cho phía nước ngoài.
Tổng cục Thuế trả lời để Thời báo Kinh tế Việt Nam được biết và tổng hợp trả lời thư bạn đọc.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 59/2021/TT-BTC sửa đổi Điều 8 Thông tư 74/2016/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 và Điều 10 Thông tư 76/2016/TT-BTC quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2020 TCT/ĐTNN ngày 02/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu đối với phí bảo lãnh
- Số hiệu: 2020TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
