Giới thiệu chung về Công văn số 2018 TCT/TNCN
Công văn số 2018 TCT/TNCN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/07/2004 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (tiền thân của thuế thu nhập cá nhân hiện nay). Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn trừ, cũng như trách nhiệm khấu trừ và quyết toán thuế của các tổ chức, cá nhân liên quan.
Các nội dung trọng tâm về xác định thu nhập chịu thuế
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm phân định rõ các khoản thu nhập phải chịu thuế và các khoản phúc lợi được trừ khi tính thuế thu nhập đối với người lao động, cụ thể như sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Chính sách đối với khoản tiền nhà ở do người sử dụng lao động trả thay: Hướng dẫn cách tính thuế đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động. Khoản tiền này được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế chi trả nhưng khống chế tối đa không vượt quá tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền nhà (theo quy định thời kỳ này là 15%).
- Khoản vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động, với điều kiện khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và chỉ áp dụng tối đa mỗi năm một lần.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế: Các khoản phụ cấp đặc thù theo quy định của pháp luật lao động như phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm không thuộc diện chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Quy định về kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể về quy trình quản lý thuế nhằm đảm bảo tính tuân thủ của các đối tượng nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập:
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập trước khi thanh toán lương, thưởng cho cá nhân. Tổ chức phải thực hiện kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định hàng tháng hoặc hàng quý.
- Nghĩa vụ quyết toán thuế của cá nhân: Cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn hoặc thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế có trách nhiệm tự kê khai, đối chiếu số thuế đã tạm nộp trong năm và thực hiện quyết toán thuế năm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc hoàn thuế (nếu có).
Hiệu lực thi hành và lưu ý áp dụng thực tế
Mặc dù Công văn số 2018 TCT/TNCN được ban hành dựa trên nền tảng Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004, các nguyên tắc phân định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền (như tiền nhà, vé máy bay) vẫn là cơ sở tham chiếu quan trọng cho hệ thống Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành. Người nộp thuế và doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất để áp dụng đúng các mức thuế suất, biểu thuế lũy tiến từng phần và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2018 TCT/TNCN | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2004 |
Kính gửi: Ngân hàng MIZUHO Corporate Bank, Limited - Chi nhánh tại Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn đề ngày 21 tháng 06 năm 2004 của Ngân hàng hỏi về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân trong thời gian nghỉ sinh con của nữ nhân viên. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ điểm 2.1.1 Phần I Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là các khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao; bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu có), tiền trợ cấp thay lượng nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội;... Như vậy thu nhập từ tiền lương trong thời gian nghỉ sinh con của nữ nhân viên Ngân hàng do bảo hiểm xã hội trả phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Riêng 1 tháng phụ cấp nữ nhân viên khi nghỉ sinh con không thuộc diện chịu thuế TNDN.
2. Nguyên tắc xác định thu nhập thường xuyên chịu thuế là lấy tổng thu nhập thu được trong năm chia cho 12 tháng (theo năm dương lịch). Trường hợp thời gian nghỉ sinh con rơi vào 2 năm liên tiếp, thì các tháng nghỉ rơi vào năm nào thì tính thu nhập chịu thuế của năm đó không phân biệt tiền lương trong thời gian nữ nhân viên nghỉ sinh con (do BHXH chi trả) được nhận trước hoặc sau khi sinh con.
Tổng cục Thuế thống báo để Ngân hàng được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2018 TCT/TNCN ngày 02/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 2018TCT/TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
