Giới thiệu về Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động và thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành, đảm bảo hài hòa quyền lợi giữa các bên.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động và nghĩa vụ chi trả trợ cấp
Theo nội dung hướng dẫn, việc chi trả trợ cấp thôi việc được thực hiện khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo quy định của Bộ luật Lao động, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải hoặc tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc cộng dồn trở lên trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trở lên trong thời hạn 365 ngày.
Phương pháp xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ hằng năm; thời gian nghỉ việc hưởng lương khác theo quy định của pháp luật.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Nguyên tắc làm tròn: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
Mức chi trả và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Mức chi trả và căn cứ tiền lương được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng:
- Mức hưởng trợ cấp: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa (1/2) tháng tiền lương.
- Tiền lương tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
Trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu đã giữ của người lao động để đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội tiếp theo cho họ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2001/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty TNHH UPGAIN Việt Nam
(Địa chỉ: 64-66-68 - Khu chế xuất Linh Trung 1 - Thủ Đức - TP.HCM)
Trả lời công văn số 11/HR-05 ngày 15/6/2005 của quý Công ty hỏi về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1/ Theo quy định tại Khoản Điều 37 của Bộ luật Lao động và Điểm c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc vợ (chồng); bố, mẹ, kể cả bố, mẹ vợ (chồng) hoặc con bị ốm đau từ 03 tháng trở lên.
Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lý do chăm sóc bà Nội già yếu là không đúng với quy định của pháp luật lao động. Do đó, Công ty có quyền yêu cầu người lao động thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 41 của Bộ luật Lao động.
2/ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không thực hiện đủ thời hạn báo trước theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Bộ luật Lao động là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Trong trường hợp này người lao động không được trợ cấp thôi việc đối với hợp đồng lao động đang thực hiện và phải bồi thường các khoản tiền theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2846/LĐTBXH-LĐVL ngày 19/08/2003 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động
- 2Công văn số 4650/LĐTBXH-PC ngày 26/12/2003 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc trả lời về chấm dứt hợp đồng lao động
- 3Công văn số 4548/LĐTBXH-LĐVL ngày 19/12/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ cho người lao động chấm dứt hợp đồng lao động
- 4Công văn số 1021/LĐTBXH-LĐVL ngày 5/04/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc
- 5Công văn số 1872/LĐTBXH-LĐVL ngày 10/06/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động
- 1Công văn số 2846/LĐTBXH-LĐVL ngày 19/08/2003 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động
- 2Công văn số 4650/LĐTBXH-PC ngày 26/12/2003 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc trả lời về chấm dứt hợp đồng lao động
- 3Công văn số 4548/LĐTBXH-LĐVL ngày 19/12/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ cho người lao động chấm dứt hợp đồng lao động
- 4Công văn số 1021/LĐTBXH-LĐVL ngày 5/04/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc
- 5Công văn số 1872/LĐTBXH-LĐVL ngày 10/06/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động
- 6Bộ luật Lao động 1994
- 7Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc
- Số hiệu: 2001/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/06/2005
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
