Tóm tắt Công văn số 1994 TCT/CS về chính sách thuế đối với chi phí môi giới
Công văn số 1994 TCT/CS do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định về thuế đối với khoản chi phí môi giới phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng giúp làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý và nghĩa vụ thuế liên quan của các bên.
1. Điều kiện để chi phí môi giới được tính vào chi phí hợp lý
Để khoản chi phí môi giới được chấp nhận là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hợp đồng môi giới hợp pháp: Phải có hợp đồng môi giới bằng văn bản được ký kết giữa doanh nghiệp (bên thuê môi giới) và tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hoạt động môi giới (bên nhận môi giới). Trong hợp đồng phải quy định rõ ràng về nội dung môi giới, mức phí môi giới, phương thức thanh toán và kết quả công việc môi giới đạt được.
- Chứng từ thanh toán đầy đủ: Doanh nghiệp phải có chứng từ chi tiền hợp pháp (phiếu chi, biên nhận hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng) phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán.
- Chứng từ khấu trừ thuế: Trường hợp chi trả tiền môi giới cho cá nhân đến mức phải khấu trừ thuế thu nhập theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó.
- Mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh: Khoản chi môi giới phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế thực tế (ví dụ: giúp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ).
2. Quy định về mức khống chế chi phí môi giới
Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm ban hành hướng dẫn, chi phí môi giới là khoản chi bị khống chế định mức:
- Chi phí môi giới cùng với các khoản chi phí quảng cáo, tuyên truyền, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi phí giao dịch đối ngoại khác bị khống chế theo tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số chi phí hợp lý phát sinh trong năm của doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Phần chi phí môi giới vượt quá mức khống chế quy định sẽ bị loại trừ và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN phải nộp.
3. Nghĩa vụ thuế của bên nhận tiền môi giới
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế của các đối tượng nhận tiền môi giới nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Đối với cá nhân nhận tiền môi giới: Khoản thu nhập từ hoạt động môi giới được xác định là thu nhập từ tiền công, tiền lương hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ. Cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là thuế thu nhập cá nhân). Doanh nghiệp chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn trước khi thanh toán cho cá nhân.
- Đối với tổ chức nhận tiền môi giới: Tổ chức nhận tiền môi giới phải xuất hóa đơn dịch vụ hợp pháp cho doanh nghiệp chi trả, đồng thời phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu dịch vụ môi giới nhận được theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1994 TCT/CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 63 CT/NV ngày 17/1/2003 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà hỏi về chính sách thuế đối với chi phí hoa hồng môi giới mà doanh nghiệp trả lời cho cá nhân không kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 11, Mục III, Phần A Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Chi hoa hồng môi giới” được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế nhưng phải có chứng từ hợp pháp.
Trường hợp doanh nghiệp chi trả hoa hồng môi giới cho cá nhân không kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ thì việc thanh toán hoa hồng môi giới phải được căn cứ vào hợp đồng và bản thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp và cá nhân làm môi giối. Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của khoản chi này.
Căn cứ vào điểm 2.2.4, Mục I Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì thu nhập từ dịch vụ môi giới của người không kinh doanh thuộc khoản thu nhập không thường xuyên. Doanh nghiệp chi trả có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán tiền hoa hồng môi giới cho các cá nhân. Doanh nghiệp chi trả không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay đó.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1994 TCT/CS ngày 5/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế đối với chi phí môi giới
- Số hiệu: 1994TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
