Công văn số 1979TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định thời gian còn lại áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN còn lại khi có sự thay đổi về chính sách pháp luật hoặc thay đổi điều kiện đáp ứng ưu đãi của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) nhưng có sự thay đổi về điều kiện ưu đãi hoặc chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi của chính sách pháp luật thuế qua các thời kỳ.
Các nội dung cốt lõi về thời gian còn lại áp dụng ưu đãi thuế TNDN
1. Nguyên tắc xác định thời gian ưu đãi thuế TNDN còn lại
- Thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN còn lại được xác định bằng tổng thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định mới trừ đi thời gian doanh nghiệp đã thực tế được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản pháp luật trước đó.
- Việc xác định thời gian đã hưởng ưu đãi phải căn cứ vào thực tế kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và việc kê khai, quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp trong các kỳ tính thuế trước đó.
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN mà có sự thay đổi về điều kiện ưu đãi do thay đổi quy hoạch, thay đổi địa bàn hoặc do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, việc xác định ưu đãi tiếp theo phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện chuyển tiếp quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tương ứng.
2. Phương pháp tính thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN còn lại
- Doanh nghiệp phải tự xác định và kê khai thời gian miễn thuế, giảm thuế còn lại dựa trên các mốc thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế theo quy định của từng thời kỳ pháp luật có hiệu lực.
- Đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, thời gian miễn thuế, giảm thuế còn lại được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Nếu trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi thuế TNDN trong một hoặc một số năm, thì thời gian không đáp ứng điều kiện đó vẫn bị trừ vào tổng thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp chứ không được cộng dồn hay kéo dài thêm.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế liên quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng ưu đãi đúng đối tượng, đúng thời hạn và đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn số 1979TCT/PCCS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết cụ thể theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1979TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2005 |
| Kính gửi: | Cục Thuế tỉnh Bình Dương |
Trả lời công văn số 2187 CT/TT& HT , ngày 13/04/2005 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương hỏi về thời gian còn lại áp dụng ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC, ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp thì: Trường hợp trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư ghi điều kiện ưu đãi đầu tư, mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh được áp dụng điều kiện ưu đãi đầu tư và các mức ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại các Thông tư nêu trên cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại. Thời gian ưu đãi, còn lại được xác định bằng thời gian được hưởng ưu đãi hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC trừ đi (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004.
- Tại Điểm 4 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định: “ Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu thuộc ngành nghề, lĩnh vực A ngoài việc được miễn thuế, thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điểm 1, Điểm 2, Điểm 3 Mục này còn được ưu đãi thêm về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Được giảm 20% số thuế phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với các trường hợp; Có doanh thu xuất khẩu đại tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu. Việc xét giảm thuế được thực hiện theo từng năm”
Do đó các doanh nghiệp chưa hết thời hạn được ưu đãi miễn giảm thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đều được hưởng mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC cho khoảng thời gian còn lại như hướng dẫn nêu trên đồng thời nếu có doanh thu xuất khẩu trong năm đạt tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu thì còn được hưởng ưu đãi thêm thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm tài chính đó.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 660TCT/PCCS về việc xác định ngành nghề sản xuất kinh doanh để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
Công văn số 1979TCT/PCCS về việc thời gian còn lại áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1979TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
