Giới thiệu về Công văn số 1955/TCT-TNCN
Công văn số 1955/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện việc xác định mức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) một cách thống nhất và đúng quy định pháp luật. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến tỷ lệ khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Các nội dung trọng tâm về xác định mức khấu trừ thuế TNCN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định mức khấu trừ thuế bao gồm các nội dung sau:
- Khấu trừ đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Đối với các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo mức tỷ lệ quy định trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
- Trường hợp làm cam kết tạm hoãn khấu trừ: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết đó.
- Khấu trừ đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, đóng bảo hiểm, hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định.
- Khấu trừ đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất cố định theo quy định hiện hành, không được tính giảm trừ gia cảnh.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
Văn bản cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quy trình khấu trừ thuế:
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN chính xác theo đúng đối tượng và tỷ lệ quy định trước khi chi trả thu nhập. Đồng thời, phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân bị khấu trừ nếu có yêu cầu từ phía người lao động.
- Trách nhiệm quyết toán thuế: Cuối năm tính thuế, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền, hoặc cung cấp chứng từ để cá nhân tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 1955/TCT-TNCN đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình tính và khấu trừ thuế TNCN, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1955TCT/TNCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH PT CN-VT Tin học Sun Việt |
Trả lời công văn số 0505-04/CV-SV ngày 15/3/2005 của Công ty TNHH PT CN VT Tin học Sun Việt về việc tính thuế thu nhập, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 01/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ thì: Về bản chất, các dịch vụ chuyển giao công nghệ là của Công ty Sun Việt. Các cá nhân được Công ty thuê để lắp đặt thiết bị, bảo trì hệ thống, đào tạo chuyển giao công nghệ không phải là nhà cung cấp các bí quyết kỹ thuật, phương án công nghệ, quy trình công nghệ có tính chất bí mật công nghệ. Do đó, thu nhập của các cá nhân này không phải là thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
Căn cứ Điểm 2.2.4, Mục I Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân thì: Thu nhập không thường xuyên bao gồm: “Thu nhập về thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp và các dịch vụ tư vấn, đào tạo, dịch vụ môi giới, thu nhập từ các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao không mang tính chất chuyên nghiệp”.
Như vậy, khoản thu nhập Công ty trả cho các cá nhân thuê lắp đặt, bảo trì thiết bị là khoản thu nhập không thường xuyên áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điểm 2.2.1, Mục II Thông tư 05/2002/TT-BTC.
Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 đã chuyển các khoản thu nhập về thiết kế kỹ thuật xây dựng, các dịch vụ tư vấn, đào tạo,... từ thu nhập không thường xuyên sang thu nhập thường xuyên. Đối với khoản thu nhập Công ty trả cho các cá nhân ký hợp đồng ngắn hạn thuê lắp đặt, bảo trì thiết bị, Công ty thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với các khoản chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng trở lên. Khi chi trả thu nhập Công ty có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để các cá nhân có thu nhập kê khai, tổng hợp quyết toán thuế cuối năm.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH PT CN VT Tin học Sun Việt được biết và liên hệ với Cục Thuế TP.HCM để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 45/1998/NĐ-CP Hướng dẫn chuyển giao công nghệ
Công văn số 1955 TCT/TNCN của Tổng cục Thuế về việc xác định mức khấu trừ thuế TNCN
- Số hiệu: 1955TCT/TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
