Tổng quan về Công văn số 1944/TCT-TS
Công văn số 1944/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các dự án năng lượng, cụ thể là việc tính tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng đường ống dẫn khí và hành lang an toàn đường ống dẫn khí đốt. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương.
1. Quy định về tiền thuê đất đối với diện tích đất đặt đường ống dẫn khí
Đối với phần diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê để trực tiếp lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí đốt (bao gồm cả đường ống đi ngầm dưới lòng đất hoặc đi nổi trên mặt đất), nghĩa vụ tài chính được xác định cụ thể như sau:
- Căn cứ xác định diện tích tính tiền thuê đất: Diện tích đất phải nộp tiền thuê đất được xác định chính xác dựa trên quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, hợp đồng thuê đất ký kết giữa doanh nghiệp và cơ quan tài nguyên môi trường, cùng bản đồ địa chính trích đo thực địa.
- Đơn giá thuê đất: Được áp dụng theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước tại thời điểm có quyết định cho thuê đất. Đơn giá này phụ thuộc vào mục đích sử dụng đất được xác định trong quyết định cho thuê đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Hình thức nộp tiền: Doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm hoặc nộp một lần cho cả thời gian thuê theo đúng hình thức được ghi nhận trong quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất.
2. Chính sách tiền thuê đất đối với hành lang an toàn đường ống dẫn khí
Hành lang an toàn đường ống dẫn khí là vùng đất được thiết lập nhằm bảo vệ công trình và bảo đảm an toàn cho người dân xung quanh. Việc tính tiền thuê đất đối với khu vực hành lang này được phân chia thành hai trường hợp rõ rệt:
- Trường hợp Nhà nước cho thuê đất đối với cả phần hành lang an toàn: Nếu chủ đầu tư dự án được Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất đối với cả diện tích đất thuộc hành lang an toàn và được quyền quản lý, sử dụng trực tiếp phần đất này, chủ đầu tư có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích được thuê theo quy định hiện hành.
- Trường hợp không cho thuê đất nhưng hạn chế quyền sử dụng đất: Nếu Nhà nước không cho chủ đầu tư thuê đất đối với phần hành lang an toàn mà chỉ thực hiện cắm mốc giới hạn chế quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hiện hữu (không được xây dựng nhà ở, công trình kiên cố, trồng cây lâu năm...), chủ đầu tư không phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích này. Tuy nhiên, chủ đầu tư phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất hoặc hạn chế quyền sử dụng đất.
3. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng và người nộp thuế
Để đảm bảo việc quản lý thu tiền thuê đất được thực hiện chặt chẽ, đúng đối tượng và không thất thoát ngân sách nhà nước, Công văn hướng dẫn quy trình phối hợp như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì xác định rõ ranh giới, diện tích đất thuê, mục đích sử dụng đất của từng hạng mục công trình (đường ống dẫn khí và hành lang an toàn) để chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế.
- Cơ quan Thuế: Căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để thực hiện xác định đơn giá thuê đất, tính toán số tiền thuê đất phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến doanh nghiệp theo đúng quy định.
- Doanh nghiệp (Chủ đầu tư): Có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin về đất đai và thực hiện nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1944/TCT-TS | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 439/CT-DN3 ngày 25/01/2007 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với đất thuê làm tuyến hành lang an toàn đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng tuyến Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn:
- Tại Khoản 3.1, Điều 8 Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 189/200/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: “3. Miễn tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động như sau:
3.1 Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, dự án thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và dự án khuyến khích đầu tư.”
(Phát triển công nghiệp hóa dầu; xây dựng, vận hành đường ống dẫn dầu, dẫn khí, kho, cảng dầu;)
- Tại Điều 6 Giấy phép đầu tư số 2181/GP ngày 15/12/2000 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp quy định: “a) Các bên Hợp doanh nộp tiền thuê đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
Theo đó, dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn chỉ được miễn tiền thuê đất (7 năm) theo quy định tại Khoản 3.1, Điều 8 Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC nêu trên (nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định) và được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Bản quy định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có quyết định số 1229/QĐ-UB ngày 10/3/2000 v/v phê duyệt đơn giá thuê đất cho Dự án Nam Côn Sơn. Tại Điều 2 Quyết định này quy định: “Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm thu tiền thuê đất theo quy định hiện hành và theo điều 1 của Quyết định này”.
Sau đó, Tổng cục địa chính đã ban hành công văn số 1228/TCĐC-PC ngày 16/8/2000, tại điểm 1(b) công văn này có nêu: “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất dùng để xây dựng tuyến đường ống dẫn khí Bạch Hổ (bao gồm cả đường ống dẫn khí khô và đường ống dẫn khí hóa lỏng), tuyến đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn”.
Căn cứ công văn này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có quyết định số 6053/QĐ-UB ngày 01/12/2000, tại Điều 1 có nêu: “Không tính tiền thuê đất đối với diện tích đất giao để xây dựng tuyến đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn”.
Như vậy, công văn số 1228/TCĐC-PC của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) và Quyết định số 6053/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là chưa phù hợp với quy định của pháp luật.
2/ Về tiền thuê đất đối với diện tích đất dùng để xây dựng hành lang an toàn đường ống dẫn khí
Tại Phụ lục I, Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không có quy định miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất dùng để xây dựng hành lang an toàn đường ống dẫn khí. Do vậy, Tổng công ty dầu khí Việt Nam phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và thông báo cho Công ty BP, Tổng công ty dầu khí Việt Nam biết để thực hiện việc miễn và nộp tiền thuê đất theo quy định.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Quyết định 189/2000/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Công văn 2398/TCT-CS năm 2015 về tiền thuê đất đối với diện tích Kho chứa hàng P10 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1944/TCT-TS về tiền thuê đất đối với đất thuê đặt đường ống và xây dựng hành lang an toàn đường ống dẫn khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 1944/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
