Tóm tắt Công văn số 1923/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với quặng sắt xuất khẩu
Công văn số 1923/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng quặng sắt xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất hoặc hoàn thuế GTGT không đúng quy định.
Quy định chung về thuế suất thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản được quy định chặt chẽ nhằm hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô và khuyến khích chế biến sâu trong nước. Cụ thể:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu: Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã qua chế biến nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Không được áp dụng thuế suất 0%: Các mặt hàng thuộc trường hợp nêu trên khi xuất khẩu sẽ không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% (mức thuế suất thường áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu thông thường để được hoàn thuế đầu vào).
- Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng này không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất, xuất khẩu sản phẩm đó.
Áp dụng đối với mặt hàng quặng sắt xuất khẩu
Đối với mặt hàng quặng sắt, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định thuế suất thuế GTGT khi xuất khẩu phải căn cứ vào tính chất thương mại, mức độ chế biến và tỷ lệ giá trị tài nguyên trong giá thành sản phẩm:
- Quặng sắt thô hoặc mới qua sơ chế: Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu quặng sắt ở dạng thô, mới qua các công đoạn sàng, tuyển, phân loại đơn giản mà chưa chế biến sâu thành sản phẩm khác, mặt hàng này được xác định là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến. Do đó, khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng: Đối với quặng sắt đã qua chế biến, doanh nghiệp phải thực hiện xác định tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm theo đúng hướng dẫn tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Nếu tỷ lệ này từ 51% trở lên, sản phẩm xuất khẩu vẫn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp xuất khẩu quặng sắt phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế thống nhất và hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm giám sát, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai thuế, hoàn thuế của các doanh nghiệp xuất khẩu quặng sắt trên địa bàn. Đặc biệt lưu ý kiểm tra phương pháp tính giá thành sản phẩm và việc phân bổ chi phí năng lượng, trị giá tài nguyên.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng quy định để được áp dụng thuế suất 0% hoặc để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với quặng sắt xuất khẩu không đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, phạt chậm nộp và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan hải quan) để xác định chính xác nguồn gốc, quy trình chế biến và tiêu chuẩn kỹ thuật của quặng sắt xuất khẩu làm căn cứ áp dụng chính sách thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1923/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Bộ Công thương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế địa phương vướng mắc về việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với quặng sắt xuất khẩu; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.27, mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, cụ thể dưới đây: … d. quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng cờ-rôm-mít, quặng êmênhít, quặng a-pa-tít, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Theo phản ánh của Cục thuế địa phương có một số doanh nghiệp hoạt động khai thác sản phẩm quặng sắt đã qua công đoạn chế biến (đập, nghiền, tuyển từ, loại bỏ tạp chất) để được quặng Magnetit chứa hàm lượng sắt 60-68% Fe tương đương hàm lượng trên 75% Fe2O3 nhưng chưa xác định được quặng này có phải là quặng sắt qua chế biến thành sản phẩm khác hay không?
Để việc thực hiện quản lý thu thuế của ngành thuế có hiệu quả, đề nghị quý cơ quan cho biết: Tiêu chuẩn để phân biệt quặng sắt đã qua chế biến và chưa qua chế biến? quặng Magnetit chứa hàm lượng sắt 60-68% Fe tương đương hàm lượng trên 75% Fe2O3 có phải là quặng sắt chưa qua chế biến hay không?
Tổng cục Thuế rất mong có sự phối hợp, hợp tác trong công tác quản lý thuế của quý cơ quan. Ý kiến xin gửi về Tổng cục Thuế (123 – Lò đúc – Hai Bà Trưng – Hà Nội) trước ngày 29/5/2008.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Công văn số 1923/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với quặng sắt xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1923/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
