Giới thiệu về Công văn số 1901 TCT/PCCS
Công văn số 1901 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến hoạt động cho thuê quầy, sạp kinh doanh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động cho thuê mặt bằng thương mại.
Các quy định cốt lõi về nộp thuế đối với hoạt động cho thuê quầy
Nội dung hướng dẫn trong văn bản tập trung vào việc phân loại đối tượng nộp thuế và các sắc thuế áp dụng đối với hoạt động cho thuê quầy, cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Hoạt động cho thuê quầy, sạp bán hàng tại các chợ, trung tâm thương mại, hoặc trung tâm triển lãm được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh thu từ hoạt động cho thuê quầy phải chịu thuế GTGT. Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp), mức thuế suất hoặc tỷ lệ % trên doanh thu sẽ được áp dụng tương ứng theo quy định hiện hành về thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài sản.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đối với các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện cho thuê quầy, thu nhập từ hoạt động này là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và phải chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán doanh thu, chi phí liên quan để xác định thu nhập chịu thuế chính xác.
- Nghĩa vụ thuế của hộ và cá nhân kinh doanh: Trường hợp cá nhân, hộ gia đình có quầy cho thuê, nghĩa vụ thuế bao gồm thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ được thực hiện theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh, tùy thuộc vào quy mô doanh thu và sự lựa chọn phương pháp kê khai của người nộp thuế.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ: Bên cho thuê quầy có nghĩa vụ xuất hóa đơn tài chính (đối với doanh nghiệp) hoặc sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp (đối với cá nhân, hộ kinh doanh không sử dụng hóa đơn tự in) khi thu tiền thuê quầy của khách hàng. Đây là căn cứ pháp lý để bên thuê tính vào chi phí hợp lý và bên cho thuê kê khai doanh thu tính thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1901 TCT/PCCS giúp thống nhất phương thức quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê quầy sạp trên cả nước. Việc làm rõ các nghĩa vụ thuế này giúp ngăn ngừa tình trạng thất thu thuế trong lĩnh vực cho thuê bất động sản thương mại, đồng thời tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho các hộ kinh doanh và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1901TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Bình
Trả lời công văn số 353/CT-TQD ngày 22/3/2005 của Cục thuế tỉnh Thái Bình hỏi về việc nộp thuế đối với hoạt động cho thuê quầy, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3.18 Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: Thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ: “Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải”.
- Tại Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 có quy định 29 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT trong đó không có quy định hoạt động vừa trực tiếp xây dựng, vừa trực tiếp cho thuê quầy theo hình thức BOT thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo hướng dẫn nêu trên, một đơn vị kinh doanh vừa có hoạt động xây dựng cơ bản công trình chợ Bo, vừa có hoạt động cho thuê quầy ở chợ Bo Thái Bình thì đơn vị kinh doanh đó phải kê khai nộp thuế GTGT đối với từng hoạt động theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1901 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế đối với hoạt động cho thuê quầy
- Số hiệu: 1901TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
