Giới thiệu về Công văn số 1893/TCT-HT
Công văn số 1893/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các điều kiện, thủ tục và hồ sơ pháp lý liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc thực thi đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được xét duyệt hoàn thuế GTGT đầu vào (đặc biệt là đối với dự án đầu tư và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu), cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Phương pháp nộp thuế: Doanh nghiệp phải là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hợp pháp.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán; có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp.
- Hóa đơn GTGT hợp pháp: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa). Hóa đơn phải ghi nhận đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc và không thuộc danh sách hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn bị xóa bỏ, hủy bỏ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán được mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp.
Quy định chi tiết đối với hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Đối với trường hợp hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Công văn nhấn mạnh doanh nghiệp phải hoàn thiện bộ hồ sơ chứng minh thực tế xuất khẩu bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu: Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, cung ứng dịch vụ xuất khẩu ký kết giữa cơ sở kinh doanh Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải rõ ràng về điều khoản thanh toán, số lượng và giá trị.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định. Trên tờ khai phải có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Tiền thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản của phía nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam. Các trường hợp thanh toán bù trừ, thanh toán ủy quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.
Công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác quản lý rủi ro:
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Thực hiện phân loại nghiêm ngặt hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên kết quả đánh giá rủi ro của hệ thống dữ liệu ngành Thuế.
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Đối với các mặt hàng có rủi ro cao về thuế (như nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử...), cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh thông tin qua các khâu trung gian mua bán để đảm bảo tính có thật của giao dịch.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không hợp pháp, không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc có dấu hiệu gian lận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế, thu hồi số tiền thuế đã hoàn trái quy định và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1893/TCT-HT | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty Quốc tế Vĩ Hảo Việt Nam TNHH
(số 3 đường 15A KCN Biên Hòa II, Đồng Nai)
Trả lời công văn số 02/CV-KT ngày 20/3/2008 của Công ty Quốc tế Vĩ Hảo Việt Nam TNHH hỏi về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào điểm 1.2.d3, mục III, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Theo đó trường hợp Công ty Quốc tế Vĩ Hảo Việt Nam TNHH xuất khẩu hàng hóa trực tiếp cho Công ty Cotton Tree Inc. của Mỹ nhưng Công ty nước ngoài thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua tài khoản của Công ty Thương mại tại Việt Nam, rồi sau đó mới thanh toán lại cho Công ty Quốc tế Vĩ Hảo Việt Nam TNHH qua ngân hàng trong nước thì hàng hóa xuất khẩu của Công ty Quốc tế Vĩ Hảo Việt Nam TNHH không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc không được coi như thanh toán qua ngân hàng theo quy định và không đủ điều kiện để được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu.
Trường hợp phía nước ngoài yêu cầu Công ty Thương mại tại Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bằng thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho Công ty Quốc tế Vĩ Hảo Việt Nam TNHH thì việc thanh toán bù trừ công nợ nêu trên phải có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phụ lục hợp đồng) và có chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ khoản của Công ty Thương mại, đồng thời bên xuất khẩu phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngoài và bên Công ty Thương mại.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Quốc tế Vĩ Hảo Việt Nam TNHH được biết và liên hệ Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Cục thuế Đồng Nai; - Vụ PC; Vụ CST; - Ban PC, CS;TTTĐ; - Lưu: VT, HT. (3b) | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 1893/TCT-HT về việc điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1893/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
