Tóm tắt Công văn số 1885/TCHQ-GSQL về việc phân loại hàng hóa trước khi xuất khẩu, nhập khẩu
Công văn số 1885/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 27/04/2004 là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Nội dung văn bản tập trung vào việc thống nhất quy trình, thủ tục phân loại hàng hóa trước khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thực tế nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và hạn chế tối đa các tranh chấp về áp mã số thuế.
- Mục tiêu cốt lõi của việc phân loại hàng hóa trước
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để doanh nghiệp chủ động xác định trước mã số hàng hóa (mã HS) và mức thuế suất dự kiến áp dụng cho lô hàng sắp xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
- Hạn chế tình trạng ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu do bất đồng quan điểm về phân loại hàng hóa giữa người khai hải quan và công chức hải quan kiểm tra thực tế.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế và chính sách mặt hàng.
- Nội dung cơ bản của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các trường hợp hàng hóa được phép yêu cầu phân loại trước và các đối tượng (doanh nghiệp, tổ chức) có quyền đề nghị cơ quan hải quan thực hiện nghiệp vụ này.
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Quy định việc phân loại phải dựa trên các tài liệu kỹ thuật chính xác, mô tả chi tiết về thành phần, tính chất, công dụng của hàng hóa và phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam cùng các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa quốc tế.
- Thẩm quyền giải quyết: Phân định rõ trách nhiệm của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các đơn vị kiểm định hải quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, giám định và ban hành văn bản xác định trước mã số.
- Giá trị pháp lý của kết quả phân loại trước: Quy định về hiệu lực của văn bản phân loại do cơ quan hải quan ban hành, làm cơ sở để doanh nghiệp khai báo hải quan khi làm thủ tục thông quan thực tế cho lô hàng.
- Ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Giúp doanh nghiệp chủ động tính toán chi phí thuế, xây dựng phương án kinh doanh chính xác trước khi ký kết hợp đồng ngoại thương.
- Rút ngắn đáng kể thời gian thông quan hàng hóa, giảm chi phí lưu kho bãi tại các cảng biển và cửa khẩu đường bộ.
- Tăng cường sự hợp tác, đối thoại lành mạnh giữa cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp trên tinh thần minh bạch hóa thủ tục hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1885/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM&DV tổng hợp |
Trả lời công văn số 10/02/04/2004 của Công ty về việc nêu ở trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Việc phân loại hàng hoá, trước khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá đã được quy định cụ thể tại Phần IV, Mục B Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh Mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu. Theo đó, nếu người khai hải quan có yêu cầu phần loại hàng hoá trước khi làm thủ tục nhập khẩu thì gửi Phiếu yêu cầu và các tài liệu liên quan đến hàng hoá cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến sẽ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá để thực hiện phân loại.
Trường hợp của Công ty dự kiến sẽ làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn thì liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn để thực hiện việc phân loại theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 1885/TCHQ-GSQL ngày 27/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hoá trước khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
- Số hiệu: 1885/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
