Giới thiệu về Công văn số 1872 TC/TCT
Công văn số 1872 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 3/03/2003 nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện quy định về thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đồng bộ hóa thủ tục hành chính giữa thuế nhập khẩu và thuế GTGT, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhập khẩu.
- Nguyên tắc xác định thời hạn nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu:
- Thời hạn nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện thống nhất theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu của lô hàng đó. Quy định này áp dụng theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành tại thời điểm ban hành văn bản.
- Việc áp dụng chung một mốc thời hạn nộp thuế giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn tài chính, giảm thiểu đầu mối quản lý chứng từ và đơn giản hóa quy trình thông quan hàng hóa tại cơ quan Hải quan.
- Quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng hàng hóa nhập khẩu:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: Thời hạn nộp thuế GTGT được áp dụng tương đương với thời hạn nộp thuế nhập khẩu dành cho loại hình này (thông thường là 9 tháng hoặc theo chu kỳ sản xuất thực tế được cơ quan thẩm quyền phê duyệt) nhằm hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất tiêu dùng trong nước: Thời hạn nộp thuế GTGT tuân thủ nghiêm ngặt theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu của hàng hóa thương mại thông thường, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước kịp thời.
- Đối với các trường hợp đặc biệt khác: Các lô hàng được hưởng ân hạn thuế hoặc có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế GTGT cũng được điều chỉnh tương ứng theo thời hạn bảo lãnh hoặc thời hạn ân hạn của thuế nhập khẩu.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan Hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu loại hình nhập khẩu, áp dụng đúng thời hạn nộp thuế GTGT theo quy định đồng bộ với thuế nhập khẩu. Đồng thời, thực hiện đôn đốc, thu hồi nợ đọng thuế GTGT hàng nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định, tránh thất thu ngân sách.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải tự khai báo trung thực, chính xác mã loại hình nhập khẩu, tính toán đúng số thuế GTGT phải nộp và nghiêm túc chấp hành việc nộp thuế đúng thời hạn đã được xác định. Mọi hành vi chậm nộp hoặc gian lận thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1872 TC/TCT | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam |
Trả lời công văn số 89/CNT-KDDN ngày 21/01/2003 của Nhà máy đóng tầu Bạch Đằng về việc chậm nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính; Công văn số 4161 TMĐT ngày 11/10/2002, số 0066/TMĐT ngày 7/01/2003, của Bộ Thương mại phê duyệt cho Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, Công ty xuất nhập khẩu vật tư tàu thuỷ được nhập khẩu vật tư thiết bị để đóng tàu 13.500DWT và tàu 6500DWT số 4, số 5;
Để giảm bớt khó khăn và tạo thuận lợi để dự án trọng điểm theo Quyết định số 117/2000/QĐ-TTg ngày 10/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ triển khai có hiệu quả, Bộ Tài chính đồng ý: Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với các lô hàng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu do Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng nhập khẩu hoặc ủy thác để nhập khẩu để đóng tàu 13.500 DWT số 1 và tàu 6500DWT số 4 và số 5 là 09 (chín) tháng, kể từ ngày đơn vị nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp. Thủ tục hồ sơ ngoài gồm bộ hồ sơ chứng từ nhập khẩu theo quy định đối với lô hàng nhập khẩu, đơn vị phải có thêm các giấy tờ sau:
- Quyết định của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam cho phép Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng thực hiện Dự án đóng mới tàu 13.500DWT và tàu 6500DWT;
- Văn bản của Bộ Thương mại phê duyệt cho Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ và Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng được nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu vật tư, thiết bị để đóng mới tàu 13.500 DWT và tàu 6500DWT;
Trường hợp Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng sử dụng sai mục đích đã quy định thì sẽ không được áp dụng thời hạn nộp thuế GTGT nêu trên và sẽ bị xử lý vi phạm về thuế theo pháp luật hiện hành.
Bộ Tài chính có ý kiến nêu trên để Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng được biết và thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 2Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1872 TC/TCT ngày 3/03/2003 của Bộ Tài chính về thời hạn nộp thuế GTGT hàng NK
- Số hiệu: 1872TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
