Tóm tắt Công văn số 1842/TM/KH-ĐT về việc gia hạn thời hạn tái xuất thiết bị sản xuất thuốc lá điếu
Công văn số 1842/TM/KH-ĐT được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành ngày 23/04/2004. Đây là văn bản hành chính giải quyết yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp liên quan đến việc gia hạn thời gian tái xuất các máy móc, thiết bị chuyên dùng trong ngành sản xuất thuốc lá điếu.
Các nội dung cốt lõi của Công văn bao gồm:
- Thông tin pháp lý cơ bản: Văn bản được ban hành bởi Bộ Thương mại vào ngày 23/04/2004 dưới hình thức Công văn hành chính chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ xuất nhập khẩu và quản lý thiết bị chuyên ngành.
- Đối tượng điều chỉnh trực tiếp: Các doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập, tái xuất thiết bị, máy móc phục vụ cho dây chuyền sản xuất thuốc lá điếu tại Việt Nam.
- Quyết định gia hạn thời hạn tái xuất: Bộ Thương mại đồng ý cho phép kéo dài thời hạn tái xuất đối với các thiết bị sản xuất thuốc lá điếu đã tạm nhập khẩu trước đó. Việc gia hạn này nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng hoặc xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành, thử nghiệm hoặc chuyển giao công nghệ.
- Yêu cầu về quản lý và giám sát: Doanh nghiệp được gia hạn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để thực hiện đúng các thủ tục giám sát hải quan đối với máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất. Đảm bảo toàn bộ số lượng thiết bị được tái xuất đúng thời hạn đã được phê duyệt, không được tự ý giữ lại tiêu thụ hoặc đưa vào dây chuyền sản xuất thương mại trong nước khi chưa được phép.
- Mục tiêu chính sách: Việc kiểm soát chặt chẽ thời hạn tái xuất thiết bị sản xuất thuốc lá điếu thể hiện chủ trương nhất quán của Nhà nước trong việc quản lý, hạn chế năng lực sản xuất thuốc lá điếu trong nước, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát chặt chẽ ngành hàng kinh doanh có điều kiện này.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Văn bản giải quyết kịp thời vướng mắc về mặt thời gian cho doanh nghiệp trong hoạt động tạm nhập tái xuất thiết bị chuyên dùng. Đồng thời, việc ban hành công văn này giúp các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là cơ quan Hải quan, có cơ sở pháp lý để theo dõi, đôn đốc và xử lý các trường hợp quá hạn tái xuất theo đúng quy định của pháp luật thương mại và hải quan thời kỳ đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1842/TM/KH-ĐT | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Bộ Công nghiệp
Bộ Thương mại nhận được công văn số 053/BT ngày 07 tháng 04 năm 2004 của Công ty Thuốc lá Bến Thành về việc xin gia hạn giấy phép tạm nhập, tái xuất thiết bị sản xuất thuốc lá điếu mà Công ty mượn của BAT để sản xuất theo Hợp đồng đã ký với BAT (có hồ sơ kèm theo).
Nhằm đảm bảo tốt chủ trưởng của Chính phủ về quản lý sản xuất thuốc lá điếu trong tình hình hiện nay (nhiều nước trên thế giới đưa ra khuyến cáo về tác hại đối với cả người hút thuốc và người hút khói thuốc thụ động, hạn chế sử dụng ở nơi công cộng...), và để có cơ sở xem xét, giải quyết đề nghị của Công ty Thuốc lá Bên Thành nêu tại công văn số 053/BT dẫn trên, Bộ Thương mại trân trọng đề nghị Bộ Công nghiệp cho ý kiến về đề nghị nêu trên của Công ty Thuốc lá Bến Thành có phù hợp với Quyết định số 3486/QĐ-TDTP ngày 29 tháng 12 năm 2003 của Bộ Công nghiệp công bố năng lực thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ.
Đề nghị gia hạn lần này của Công ty Thuốc lá Bến Thành dựa trên cơ sở Hợp đồng Bảo hiểm, thay cho Bảo chứng ngân hàng đối với toàn bộ thiết bị mượn của BAT (đã được hai bên thoả thuận) - xin tham khảo hồ sơ kèm theo.
Rất mong nhận được ý kiến của Bộ Công nghiệp trước ngày 30 tháng 4 năm 2004.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 1842/TM/KH-ĐT ngày 23/04/2004 của Bộ Thương mại về việc gia hạn thời hạn tái xuất thiết bị sản xuất thuốc lá điếu
- Số hiệu: 1842/TM/KH-ĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Bạch Văn Mừng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
