Giới thiệu về Công văn số 1832 TCHQ/KTTT
Công văn số 1832 TCHQ/KTTT được ban hành ngày 25/04/2003 bởi Tổng cục Hải quan. Đây là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Hải quan liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu áp dụng đối với tàu Sea Gull.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn số 1832 TCHQ/KTTT về việc thuế nhập khẩu tàu Sea Gull.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Ngày ban hành: Ngày 25 tháng 04 năm 2003.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị hải quan địa phương trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, quản lý và vận hành tàu Sea Gull.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên thông tin định danh và tiêu đề pháp lý, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với phương tiện vận tải đường biển cụ thể là tàu Sea Gull, căn cứ theo biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm năm 2003.
- Giải quyết vướng mắc về thủ tục hải quan: Đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thông quan, áp giá tính thuế hoặc xem xét các điều kiện miễn, giảm thuế nhập khẩu (nếu có) đối với tàu Sea Gull theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Đảm bảo tính thống nhất trong thực thi: Yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố liên quan thực hiện thống nhất việc tính thuế và thu thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp theo đúng chủ trương khuyến khích phát triển đội tàu biển quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1832 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Xí nghiệp trục vớt cứu hộ Việt Nam (Visal) |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 160/TV-2003 của xí nghiệp trục vớt cứu hộ Việt Nam (Visal) khiếu nại về việc tính thuế nhập khẩu 01 tàu Sea Gull tờ khai nhập khẩu ngày 29/8/2002. Tổng Cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo quyết định 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 193/2000/QĐ-BTC ngày 05/12/2000 của Bộ Tài chính.
- Tham khảo chú giải Danh mục HS (nhóm 8904 và nhóm 8906).
Mặt hàng thuộc nhóm 8904 bao gồm các tàu dắt, kéo đẩy có thiết kế đặc biệt để kéo các tàu khác hoặc đẩy xà lan, xuồng dỡ hàng. Cũng thuộc nhóm này, các tàu được thiết kế để vừa là tàu đẩy, vừa là tàu kéo, chúng thường có mũi dẹt, nhưng đuôi lại sắp xếp để có thể kéo nhờ các cáp.
Đối với các tàu kéo chúng khác tàu khác do hình dáng đặc biệt, vỏ tàu cứng có hình dạng riêng, các máy động cơ mạnh và có nhiều thiết bị trên boong để thao tác và móc cáp và dây buộc,....
Trường hợp là các tàu khác chưa được chi tiết riêng biệt trong các nhóm từ 8901 đến 8905 thì thuộc nhóm 8906.
Yêu cầu Cục Hải quan Bà rịa vũng Tàu kiểm tra, trên cơ sở căn cứ hồ sơ gốc lô hàng và tài liệu có liên quan, xác định lại chính xác thực nhập để áp dụng mã và tính thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Xí nghiệp trục vớt cứu hộ Việt Nam (Visal), Cục Hải quan Bà Rịa Vũng tàu biết và thực hiện.
|
| TL TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 1832 TCHQ/KTTT ngày 25/04/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu tàu Sea Gull
- Số hiệu: 1832TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
