Giới thiệu về Công văn số 1805 TCT/DNK
Công văn số 1805 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 15/06/2004 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp thanh toán đặc thù, đặc biệt là hình thức thanh toán bù trừ công nợ.
Các nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế GTGT
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện và thủ tục để doanh nghiệp được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi áp dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể như sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với phương thức bù trừ công nợ
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, trong đó có quy định rõ điều khoản thanh toán bằng phương thức bù trừ công nợ (hoặc có phụ lục hợp đồng bổ sung quy định về hình thức thanh toán này).
- Phải có biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận việc bù trừ công nợ giữa các bên tham gia giao dịch. Biên bản này phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu hợp pháp của đại diện có thẩm quyền của các bên.
- Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba (thanh toán ba bên), doanh nghiệp cần cung cấp văn bản thỏa thuận ba bên về việc chỉ định thanh toán và bù trừ nợ rõ ràng, hợp pháp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ
- Đối với các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ báo Nợ của ngân hàng bên mua và báo Có của ngân hàng bên bán để chứng minh dòng tiền đã được chuyển giao thực tế.
- Các chứng từ thanh toán bù trừ công nợ, cấn trừ nợ giữa các bên phải được lưu trữ đầy đủ cùng với hồ sơ khai thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Nguyên tắc xử lý khi không đủ điều kiện khấu trừ
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ nhưng không có văn bản thỏa thuận trước hoặc biên bản đối chiếu công nợ không hợp lệ thì phần thuế GTGT đầu vào tương ứng sẽ không được chấp nhận khấu trừ.
- Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1805 TCT/DNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, giúp làm rõ ranh giới giữa các hình thức thanh toán hợp pháp và không hợp pháp để được khấu trừ thuế GTGT. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý, tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1805 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH công nghiệp thực phẩm quốc tế |
Trả lời công văn số 12-CV/QT ngày 8 tháng 5 năm 2004 của Công ty TNHH công nghiệp thực phẩm quốc tế hỏi về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 3.23, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giá trị gia tăng thì kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%. Do đó, trường hợp công ty đầu tư tài sản cố định để sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1 tháng 1 năm 2004 thì thuế GTGT đầu vào được hạch toán khấu trừ, hoặc hoàn thuế.
Đối với những tài sản cố định đã đầu tư để sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trước ngày 1 tháng 1 năm 2004 có thuế GTGT đầu vào phải hạch toán vào giá trị tài sản cố định để tính khấu hao.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1805 TCT/DNK ngày 15/06/2004 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 1805TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
