Công văn số 180/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, cùng các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý thu tiền thuê đất.
Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể và phải được cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định miễn tiền thuê đất trên cơ sở hồ sơ đề nghị của người thuê đất.
- Trường hợp người nộp thuế không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đúng thời hạn quy định thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian miễn còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng đối với trường hợp thuê đất trực tiếp từ Nhà nước và thực hiện thông qua thủ tục hành chính tại cơ quan thuế.
- Trong cùng một khoảng thời gian, nếu người nộp thuế được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau cho cùng một diện tích đất thuê thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo các danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định.
Xử lý hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất nộp muộn
- Đối với các trường hợp nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm trễ, cơ quan thuế thực hiện xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu và số liệu cung cấp cho cơ quan thuế khi đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn số 180/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các quy định pháp luật đất đai, pháp luật quản lý thuế hiện hành và hướng dẫn tại công văn này để kiểm tra, rà soát và giải quyết kịp thời, đúng quy định cho người nộp thuế tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 180/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh ĐắkLắk
Trả lời công văn số 3012/CT-THDT ngày 23/11/2007 của Cục Thuế tỉnh ĐắkLắk về chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 3 mục II Thông tư số 25/2006/TT-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc hỗ trợ doanh nghiệp nông, lâm nghiệp Nhà nước, Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên quy định: “Căn cứ vào tỷ lệ lao động bình quân là người dân tộc thiểu số so với tổng số lao động của đơn vị đến thời điểm 30 tháng 6 hàng năm để xét miễn tiền thuê đất cho đơn vị. Những đơn vị sử dụng từ 30% trở lên lao động dân tộc thiểu số được xét miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Thủ tục, hồ sơ xét miễn nộp tiền thuê đất, đơn vị thực hiện theo quy định của Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước …”.
Như vậy, căn cứ để xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 25/2006/TT-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính nêu trên là tỷ lệ giữa lao động bình quân là người dân tộc thiểu số so với lao động của đơn vị đến thời điểm 30 tháng 6 hàng năm. Do đó, Cục Thuế cần kiểm tra cụ thể việc chi trả tiền lương (bảng lương, chấm công) tại đơn vị đến ngày 30 tháng 6 hàng năm để xác định số lao động bình quân là người dân tộc thiểu số để làm căn cứ xem xét giải quyết miễn tiền thuê đất cho đơn vị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh ĐắkLắk biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 25/2006/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ doanh nghiệp nông, lâm nghiệp nhà nước, ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 519/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1519/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 180/TCT-CS về việc chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 180/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
