Giới thiệu về Công văn số 1730/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 1730/LĐTBXH-LĐVL được ban hành ngày 04/06/2003 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc thực tế liên quan đến chế độ đối với người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động về quyền lợi, trợ cấp và bảo hiểm xã hội.
Các nội dung cốt lõi về chế độ đối với người lao động
Văn bản tập trung làm rõ các quy định và chính sách cốt lõi sau đây:
- Chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện và trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc của người sử dụng lao động khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có).
- Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp: Quy định rõ thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động. Khoảng thời gian này bao gồm cả thời gian thử việc, học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp (nếu sau đó tiếp tục làm việc) và các khoảng thời gian được pháp luật quy định là thời gian làm việc thực tế.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc: Tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực và phụ cấp chức vụ (nếu có).
- Trách nhiệm chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội: Nhấn mạnh nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong việc hoàn thành các thủ tục xác nhận, chốt thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ liên quan cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động, đảm bảo quyền lợi liên tục cho người lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1730/LĐTBXH-LĐVL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện thống nhất các chế độ chính sách cho người lao động, giảm thiểu tranh chấp lao động liên quan đến quyền lợi tài chính khi chấm dứt hợp đồng. Đồng thời, văn bản góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1730/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội , ngày 04 tháng 6 năm 2003 |
Kính gửi: Sở lao động thương binh và xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 1303/LĐTBXH ngày 14/5/2003 của Quý Sở về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động thương binh và xã hội có ý kiến như sau:
1. Về chế độ đối với người lao động hết tuổi lao động: Đối với người lao động đã 60 tuổi (đối với nam), nhưng chưa đủ thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, thì doanh nghiệp ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động được trợ cấp thôi việc.
2. Về tính thời gian mua cổ phần ưu đãi: thời gian thực tế làm việc cho các doanh nghiệp nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc khu vực nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo hệ số và theo thang bảng lương nhà nước quy định) được tính để mua cổ phần ưu đãi.Các trường hợp đi lao động ở nước ngoài không phải là doanh nghiệp nhà nước; TNXP, HTX tiêu thụ Phường, UBND phường, Tổ đấu tranh tự quản…thời gian đó không được tính để mua cổ phần ưu đãi.
Trường hợp người lao động bị kỷ luật theo hình thức buộc thôi việc, theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1964 của Hội đồng Bộ trưởng, (nay là Chính phủ) thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.
3. Về phương án đào tạo lại lao động theo quy định tại Khoản 7 Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và Điểm 1 Mục A phần II của Thông tư số 15/2002/TT-LĐTBXH phải là lao động dôi dư tại thời điểm cổ phần hoá có điều kiện về tuổi đời, sức khoẻ cần được đào tạo, đào tạo lại nghề để tiếp tục hỗ bố trí việc làm mới trong công ty cổ phần thì mới được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho công ty cổ phần từ nguồn của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Thời gian đào tạo và mức kinh phí hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
4. Về lập phương án lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP đề nghị thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và theo hướng dẫn tại Mục II văn bản số 1584/TLĐ ngày 15/11/1999 của Tổng liên đoàn Việt Nam (có văn bản kèm theo).
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động thương binh và Xã hội, đề nghị Quý công Sở hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện./.
|
| TL BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 15/2002/TT-BLĐTBXH về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 2Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 3Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 5Nghị định 195-CP năm 1964 Điều lệ về kỷ luật lao động trong các xí nghiệp cơ quan Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
Công văn số 1730/LĐTBXH-LĐVL ngày 4/06/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội về việc chế độ đối với người lao động
- Số hiệu: 1730/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
