Tổng quan về Công văn số 1712/TCHQ-KTTT
Công văn số 1712/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm chấn chỉnh, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Văn bản này tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại trong khâu hoàn thuế.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm về kiểm tra hồ sơ hoàn thuế
Công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan hải quan địa phương trong quá trình tiếp nhận, phân loại và thẩm định hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, bao gồm các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế chặt chẽ: Thực hiện phân loại rõ ràng giữa hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế. Đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc có lịch sử vi phạm pháp luật hải quan, bắt buộc phải áp dụng hình thức kiểm tra trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ: Đối chiếu kỹ lưỡng các chứng từ trong hồ sơ hoàn thuế như tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu liên quan khác. Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính xác thực của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo giao dịch là có thật.
- Xác minh thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu: Trong trường hợp có nghi ngờ về chủng loại, số lượng, trị giá hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan phải tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để xác minh thực tế hàng hóa đã thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu hay chưa.
- Kiểm tra định mức và sử dụng nguyên liệu: Đối với loại hình nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công, cần tập trung kiểm tra tính hợp lý của định mức tiêu hao nguyên vật liệu, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu nhằm tránh việc tẩu tán nguyên liệu ra thị trường nội địa mà không nộp thuế.
Quy trình phối hợp và xử lý vi phạm
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác quản lý thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các biện pháp phối hợp và xử lý sau:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Thuế nội địa, ngân hàng thương mại và các cơ quan chức năng khác để xác minh thông tin về hóa đơn giá trị gia tăng, dòng tiền thanh toán và hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận: Khi phát hiện doanh nghiệp có hành vi khai sai, sử dụng chứng từ giả mạo hoặc có hành vi gian lận khác nhằm trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan hải quan phải kiên quyết từ chối hoàn thuế, thu hồi số tiền thuế đã hoàn sai và xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
- Báo cáo và cập nhật thông tin kịp thời: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả công tác kiểm tra hoàn thuế, đồng thời cập nhật đầy đủ thông tin các doanh nghiệp vi phạm vào hệ thống quản lý rủi ro của ngành Hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc triển khai quyết liệt các nội dung tại Công văn số 1712/TCHQ-KTTT góp phần tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, đồng thời là công cụ sắc bén giúp cơ quan hải quan ngăn chặn kịp thời các hành vi trục lợi ngân sách, bảo vệ nguồn thu cho quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1712TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Hải Phòng |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 905/XK ngày 18/4/2005 của Công ty Dược liệu TW1 đề nghị được hoàn thuế nhập khẩu cho số thùng phi, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 102/2001/NĐ_CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 1081/QĐ-BTC ngày 6/4/2004 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế; Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN;
Công ty Dược liệu TW1 nhập khẩu một số thùng phi tại Cục Hải quan Lạng Sơn theo tờ khai số 02/NK/SXXK/HN ngày 15/5/2002, tuy nhiên khi xuất khẩu tinh dầu dùng trong thùng phi kẽm thay vì khai theo loại hình xuất SXXK Công ty lại khai xuất kinh doanh tại Cục Hải quan Hải quan Hải Phòng và Cục Hải quan thành phố Hà Nội theo tờ khai xuất khẩu số 939/XK/KD/KV3 ngày 1/8/2002, số 58/XK/KD/KV3 ngày 15/1/2003 và số 144/XK/KD/BHN ngày 14/1/2004.
Để có cơ sở xem xét đề nghị của Công ty, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hà Nội phối hợp Cục Thuế thành phố Hà Nội – nơi Công ty đóng trụ sở, kiểm tra về quá trình nhập khẩu, xuất khẩu tinh dầu Bạc hà; tình hình hạch toán sổ sách kế toán đối với trường hợp nguyên liệu nhập khẩu đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty. Sau khi kiểm tra có báo cáo cụ thể bằng văn bản gửi Tổng cục Hải quan, đồng thời yêu cầu Công ty có văn bản cam kết về việc khai báo đã đưa thùng phi tráng kẽm vào để sản xuất hàng xuất khẩu và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc khai báo này.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan Lạng Sơn, Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục thuế thành phố Hà Nội biết và phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Quyết định 1081/2004/QĐ-BTC quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 102/2001/NĐ-CP Hướng dẫn kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 3Công văn 13834/BTC-TCHQ năm 2015 về phân loại, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1712 TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế
- Số hiệu: 1712TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
