Công văn số 1705/TCHQ/GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 16/04/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với các mặt hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các Chi cục Hải quan địa phương, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng hàng hóa nhập khẩu theo đúng hạn ngạch quy định của Nhà nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn nghiệp vụ được quy định tại Công văn:
- Quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa áp dụng hạn ngạch
- Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa trong diện áp dụng hạn ngạch thuế quan phải xuất trình Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (thông thường là Bộ Thương mại, nay là Bộ Công Thương).
- Hồ sơ hải quan phải kèm theo các chứng từ thương mại thông thường như Tờ khai hải quan, Hóa đơn thương mại, Vận đơn, và Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để đối chiếu xuất xứ và áp dụng mức thuế suất ưu đãi phù hợp.
- Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu và đối chiếu lượng hàng thực tế nhập khẩu với lượng hàng được cấp phép trên văn bản.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với hàng hóa trong và ngoài hạn ngạch
- Áp dụng thuế suất trong hạn ngạch: Mức thuế suất ưu đãi trong hạn ngạch chỉ được áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu nằm trong phạm vi số lượng ghi trên Giấy phép hạn ngạch thuế quan còn hiệu lực.
- Áp dụng thuế suất ngoài hạn ngạch: Đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu vượt quá mức hạn ngạch được cấp, hoặc trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được Giấy phép hạn ngạch hợp lệ tại thời điểm làm thủ tục, cơ quan Hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất ngoài hạn ngạch (thường cao hơn rất nhiều so với thuế suất trong hạn ngạch).
- Quy trình trừ lùi số lượng và kiểm soát hạn ngạch
- Cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện việc ghi chép, xác nhận và trừ lùi số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu vào bản chính Giấy phép hạn ngạch thuế quan của doanh nghiệp.
- Sau khi đã trừ lùi hết số lượng được phép nhập khẩu theo giấy phép, công chức hải quan thực hiện thu hồi hoặc đóng dấu xác nhận hoàn thành thủ tục trên giấy phép để tránh việc tái sử dụng cho các lô hàng sau.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục tại nhiều cửa khẩu khác nhau, cơ quan Hải quan đầu tiên tiếp nhận giấy phép sẽ thực hiện cấp Phiếu theo dõi trừ lùi để các cửa khẩu tiếp theo phối hợp thực hiện và kiểm soát chặt chẽ tổng lượng hàng hóa.
- Chế độ báo cáo và phối hợp thông tin
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp số liệu, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình nhập khẩu các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan gửi về Tổng cục Hải quan.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện các hành vi gian lận thương mại, nhập khẩu vượt quá hạn ngạch mà không khai báo, hoặc sử dụng giấy phép giả mạo, cơ quan Hải quan địa phương phải kịp thời lập biên bản vi phạm và báo cáo ngay về Tổng cục để có biện pháp xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1705/TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Bộ Thương mại có Thông tư số 09/2003/TT-BTM ngày 25 tháng 12 năm 2003 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2004. Tổng cục Hải quan đã sao gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tại công văn số 145/TCHQ-VP ngày 9 tháng 01 năm 2004. Sau khi trao đổi Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên theo hạn ngạch thuế quan yêu cầu doanh nghiệp xuất trình giấy phép nhập khẩu hàng hoá theo hạn ngạch thuế quan của Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền (phòng cấp giấy phép khu vực) để lập phiếu theo dõi trừ lùi, đối với các trường hợp đã nhập khẩu nhưng chưa lập phiếu theo dõi trừ lùi thì phải lập bổ sung. Thủ tục lập phiếu theo dõi trừ lùi được thực hiện theo quy định Điểm 4 công văn số 208/TCHQ-GSQL ngày 22 tháng 01 năm 1996 của Tổng cục Hải quan.
2. Doanh nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu mặt hàng chịu sự quản lý của hạn ngạch thuế quan: nếu chưa có hạn ngạch thuế quan của Bộ Thương mại hoặc đã nhập hết số lượng trong hạn ngạch thuế quan thì vẫn được nhập khẩu không phải xin phép Bộ Thương mại nhưng phải chịu mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan và phải tuân thủ các quy định chung về quản lý hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu.
3. Đối với mặt hàng lá thuốc lá nếu nhập khẩu không có giấy phép hạn ngạch thuế quan thì phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 76/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ, Thông tư 01/2002/TT-BCN ngày 26 tháng 2 năm 2002 của Bộ Công nghiệp.
4. Đối với mặt hàng muối nếu nhập khẩu không có giấy phép hạn ngạch thuế quan thì phải thực hiện theo đúng quy định tại công văn 975/CP-KTTH ngày 29 tháng 11 năm 2003 và công văn số 1160/CP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố quán triệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định trên. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn hướng dẫn thực hiện Nghị định 89/CP và Thông tư liên bộ về bỏ giấy phép nhập khẩu chuyến
- 2Nghị định 76/2001/NĐ-CP về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá
- 3Thông tư 01/2002/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 76/2001/NĐ-CP về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá do bộ công nghiệp ban hành
- 4Thông tư 09/2003/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 91/2003/QĐ-TTg về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2004 do Bộ Thương mại ban hành
Công văn số 1705/TCHQ/GSQL ngày 16/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục Hải quan đối với mặt hàng áp dụng hạn ngạch
- Số hiệu: 1705/TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
