Tóm tắt Công văn số 1701 TCT/TS về thuế tiền sử dụng đất
Công văn số 1701 TCT/TS được ban hành ngày 09/06/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng hỗ trợ các cơ quan thuế địa phương và người sử dụng đất thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 1701 TCT/TS về việc thuế tiền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 09/06/2004.
- Chủ đề quản lý: Thuế và các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến tiền sử dụng đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi về tiền sử dụng đất:
Mặc dù phần trích xuất chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ, dựa trên thẩm quyền và nội dung quản lý của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung vào các định hướng xử lý sau:
- Xác định đối tượng và trường hợp chịu thuế: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Quy định về việc áp dụng giá đất, diện tích đất tính thuế và thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính để đảm bảo tính chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công, hoặc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo các quy định hiện hành tại thời điểm năm 2004.
- Thủ tục hành chính và quy trình thu nộp: Chuẩn hóa quy trình kê khai, tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển chứng từ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Địa chính (Tài nguyên và Môi trường) để xác định nghĩa vụ tài chính của người dân nhanh chóng, đúng hạn.
Khuyến nghị: Do văn bản được ban hành từ năm 2004, các quy định chi tiết có thể đã được thay đổi hoặc thay thế bởi các Luật Đất đai và Nghị định hướng dẫn mới hơn. Người sử dụng đất và cán bộ thực thi cần đối chiếu thêm với các văn bản pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1701 TCT/TS | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5060/CT-TTHT ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc thu tiền sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 a, 1b, Điều 6, Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất,
- Tại điểm 2.1, Mục II, Phần B, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất là đất ao, đất vườn, đất chuyên dùng (không bao gồm đất chuyên dùng được Nhà nước cho thuê để sản xuất kinh doanh; đất ao, đất vườn thuộc diện tích đất nông nghiệp và đang kê khai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp) nằm trong khu dân cư, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở phù hợp với quy hoạch thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở.
Diện tích đất ở được tính vào hạn mức đất ở bao gồm diện tích đất đang ở và diện tích đất ao, đất vườn được chuyển sang đất ở của hộ gia đình”.
- Tại Điểm 2.2, Mục II, Phần B, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trông thủy sản, đất làm muối, đất chuyên dùng khác khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đói với diện tích đất trong hạn mức đất ở. Về nguyên tắc, không cho phép chuyển mục đích vượt hạn mức đất ở. Trường hợp nếu bắt buộc phải chuyển mục đích vượt hạn mức đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phần vượt này phải nộp 100% tiền sử dụng đất”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, việc xử lý thu tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích đối với đất vườn sang đất ở thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ao, đất vườn nằm trong khu dân cư, không có trong sổ bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp và không thu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà đang kê khai thu thuế nhà đất thì diện tích đất vườn này khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở phù hợp với quy hoạch sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở (hạn mức đất ở bao gồm diện tích đất hiện đang ở và diện tích đất vườn chuyển mục đích sử dụng sang đất ở).
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ao, đất vườn chuyên sản xuất nông nghiệp hoặc đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp... khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương kiểm tra kỹ các hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1701 TCT/TS ngày 09/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 1701TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
