Tóm tắt Công văn số 1700 TCT/ĐTNN về doanh thu tính thuế cước
Công văn số 1700 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 09/06/2004 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp liên quan về việc xác định doanh thu tính thuế cước đối với hoạt động vận tải quốc tế của các hãng tàu nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các hãng vận chuyển nước ngoài có phát sinh thu nhập từ Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Hãng tàu nước ngoài: Các hãng tàu biển nước ngoài hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách từ các cảng Việt Nam ra nước ngoài hoặc giữa các cảng Việt Nam.
- Đại lý hãng tàu tại Việt Nam: Các doanh nghiệp làm đại lý cho hãng tàu nước ngoài, có trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế thay cho hãng tàu nước ngoài.
Quy định chi tiết về doanh thu tính thuế cước
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, doanh thu tính thuế cước được xác định cụ thể như sau:
- Doanh thu cước vận chuyển: Là toàn bộ tiền cước vận chuyển hàng hóa, hành khách từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng dỡ hàng ở nước ngoài (bao gồm cả cước thu ở đầu Việt Nam và cước thu ở đầu nước ngoài - cước trả sau).
- Các khoản phụ thu tính vào doanh thu: Toàn bộ các khoản phụ thu ngoài tiền cước chính mà hãng tàu hoặc đại lý thu được từ khách hàng tại Việt Nam như phí lưu container (demurrage), phí lưu bãi (detention), phí vệ sinh container, và các khoản phụ phí khác liên quan đến hoạt động vận tải.
- Trường hợp loại trừ: Các khoản doanh thu phát sinh ngoài hoạt động vận tải trực tiếp hoặc các khoản thu hộ, chi hộ có chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật không thuộc diện chịu thuế cước sẽ được bóc tách nếu chứng minh được bằng hồ sơ rõ ràng.
Trách nhiệm khai báo và nộp thuế của đại lý
- Khấu trừ tại nguồn: Đại lý của hãng tàu nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế cước theo tỷ lệ quy định trước khi chuyển tiền cước ra nước ngoài cho hãng tàu.
- Khai thuế và quyết toán: Đại lý thực hiện kê khai thuế cước định kỳ (hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh) và quyết toán thuế năm đối với phần doanh thu thuế cước của hãng tàu nước ngoài mà mình làm đại lý.
- Hồ sơ chứng minh: Đại lý phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng đại lý, vận đơn (Bill of Lading), hóa đơn chứng từ thu tiền cước và phụ phí để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 1700 TCT/ĐTNN tạo cơ sở pháp lý đồng nhất cho các cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thu thuế đối với nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển. Việc quy định rõ ràng các khoản phụ thu phải tính vào doanh thu chịu thuế giúp ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các hãng tàu trong và ngoài nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1700 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Văn phòng luật sư Tư vấn Độc lập.
Trả lời công văn số 12/VPLS-TVĐL ngày 7 tháng 4 năm 2004 của Văn phòng luật sư Tư vấn Độc lập về vấn đề xác định doanh thu tính thuế cước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC ngày 4 tháng 2 năm 1999 hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải thì tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hàng hoá từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hoá đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hoá giữa các cảng Việt Nam.
Như vậy, các khoản phụ phí (BAF, CAF) đối với tiền cước nhằm tránh biến động về giá nhiên liệu, biến động tiền tệ được tính vào doanh thu chịu thuế cước.
Các khoản phí các hãng tàu nước ngoài thu được ngoài tiên cước như phí vận chuyển nội địa, phí chuyển xếp container tại cảng không thuộc đối tượng chịu thuế cước. Các khoản phí này thuộc đối tượng chịu thuế đối với hoạt động dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính. Đối với hợp đồng trọn gói (lump sum), các hãng tàu phải tách riêng các khoản phí ra khỏi tiền cước. Nếu các hãng tàu không tách riêng thì các khoản phí này được tính vào doanh thu chịu thuế cước.
Tổng cục Thuế thông báo để Văn phòng luật sư Tư vấn Độc lập biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 16/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1700 TCT/ĐTNN ngày 09/06/2004 của Tổng cục thuế về việc doanh thu tính thuế cước
- Số hiệu: 1700TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
