Tổng quan về Công văn số 1698/TM-XNK
Công văn số 1698/TM-XNK được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành ngày 01/10/2002. Văn bản này quy định về mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu đối với các mặt hàng dệt may sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU) và Canađa áp dụng cho năm 2003. Đây là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng trong giai đoạn Việt Nam thực hiện quản lý xuất khẩu dệt may theo cơ chế hạn ngạch (quota) trước khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Mặc dù nội dung chi tiết của các điều khoản chưa được trích xuất đầy đủ, dựa trên tính chất pháp lý và tiêu đề của văn bản, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và xuất khẩu hàng dệt may từ Việt Nam sang thị trường EU và Canađa được phân bổ hoặc trúng thầu hạn ngạch xuất khẩu năm 2003.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp hạn ngạch đối với từng chủng loại hàng hóa dệt may (theo các Cat. - Category) cụ thể khi xuất khẩu sang hai thị trường mục tiêu là EU và Canađa.
- Mục đích quản lý: Đảm bảo việc thu lệ phí hạn ngạch được thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ xúc tiến thương mại ngành dệt may.
Vai trò và tác động đối với doanh nghiệp
- Định hướng chi phí cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp dệt may chủ động xác định chi phí lệ phí hạn ngạch để tính toán giá thành sản phẩm, xây dựng phương án kinh doanh và ký kết hợp đồng xuất khẩu cho năm 2003.
- Công cụ điều tiết xuất khẩu: Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tiết lượng hàng dệt may xuất khẩu phù hợp với hiệp định thương mại song phương đã ký kết với EU và Canađa, tránh việc xuất khẩu vượt quá giới hạn hạn ngạch cho phép.
Khuyến nghị: Để áp dụng chính xác mức lệ phí cho từng mã hàng dệt may cụ thể tại thời điểm năm 2003, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với bảng biểu đính kèm của Công văn số 1698/TM-XNK hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1698/TM-XNK
| Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2002 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU, Canada
Căn cứ khoản 3, mục III, Thông tư Liên tịch số 08/2002/TTLT/BTM/KHĐT/BCN ngày 12 tháng 8 năm 2002 của Liên tịch Bộ Thương mại - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Công nghiệp về phí hạn ngạch;
Căn cứ Quyết định số 118/2002/QĐ/BTC ngày 25 tháng 9 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EU, Canada,
Bộ Thương mại thông báo:
1/ Kể từ ngày 01/01/2003 tất cả các lô hàng dệt, may của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường EU, Canada (ngày ký vận tải đơn) được áp dụng mức thu lệ phí hạn ngạch hàng dệt, may như phụ lục kèm theo công văn này.
2/ Các chủng loại hàng (Cat.) không nêu trong phụ lục kèm theo công văn này khi xuất khẩu vào thị trường EU, Canada không phải nộp lệ phí hạn ngạch.
3/ Các doanh nghiệp nộp phí hạn gnạch cho từng thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch hoặc từng lô hàng xuất khẩu. Khi làm thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu (Export Licence), doanh nghiệp phải xuất trình cho Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực chứng từ đã nộp phí hạn ngạch vào tài khoản của Bộ Thương mại số 945-01-475 tại kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
PHỤ LỤC
(Kèm theo công văn số 1698/TM-XNK ngày 02 tháng 10 năm 2002
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT, MAY VÀO THỊ TRƯỜNG EU, CANADA
| Stt | Tên chủng loại hàng | Cat. | Mức thu |
| I | Vào thị trường EU |
|
|
| 1 | T.Shirt | 4 | 300,0 đồng/chiếc |
| 2 | áo len | 5 | 1.000,0 đồng/chiếc |
| 3 | Quần | 6 | 1.000,0 đồng/chiếc |
| 4 | Sơ mi nữ | 7 | 500,0 đồng/chiếc |
| 5 | Sơ mi nam | 8 | 500,0 đồng/chiếc |
| 6 | áo khoác nữ | 15 | 2.000,0 đồng/chiếc |
| 7 | Bộ quần áo nữ | 29 | 1.000,0 đồng/bộ |
| 8 | áo lót nhỏ | 31 | 1.000,0 đồng/chiếc |
| 9 | Quần áo | 78 | 1.500.000,0 đồng/tấn |
|
|
|
|
|
| II | Vào thị trường Canada |
|
|
| 1 | Jacket | 1/3a | 2.000,0 đồng/chiếc, bộ |
| 2 | Quần áo mùa đông | 2a | 2.000,0 đồng/chiếc, bộ |
| 3 | Bộ quần áo nam | 3c | 500,0 đồng/bộ |
| 4 | áo vest nữ | 4a | 500 đồng/chiếc |
| 5 | Váy nữ | 4c | 500,0 đồng/chiếc |
| 6 | Quần | 5a/b | 500,0 đồng/chiếc |
| 7 | T- shirt | 8c | 500,0 đồng/chiếc |
| 8 | Bộ thể thao | 8d | 500,0 đồng/bộ |
| 9 | Quần áo | 9a, 10a, 13 | 500,0 đồng/bộ |
| 10 | áo len | 11a | 500,0 đồng/chiếc |
| 11 | Quần áo trẻ em | Item B | 500,0 đồng/chiếc |
- 1Thông tư liên tịch 08/2002/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN về việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ năm 2003 do Bộ Thương mại - Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 118/2002/QĐ-BTC về biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may, vào thị trường EU, Canada do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông báo 6627/TM-XNK về việc hướng dẫn nộp lệ phí hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2005
Công văn số 1698/TM-XNK ngày 01/10/2002 của Bộ Thương mại về mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang EU, Canađa năm 2003
- Số hiệu: 1698/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2002
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
